Có vài tổ chức quốc tế đánh giá và xếp hạng các trường đại học trên thế giới. Bảng xếp hạng có uy tín nhất là của World University Rankings do tạp chí Times Higher Education (Vương quốc Anh) thực hiện. Bảng đánh giá xếp hạng này đã được giới sinh viên, giảng viên, lãnh đạo trường, doanh nghiệp liên quan và chính phủ các nước tin cậy.

Dữ liệu

Năm lĩnh vực được thu thập dữ liệu là:

• Teaching (môi trường học tập)

• Research (số nghiên cứu được đăng đạt chuẩn ISI, thu nhập qua nghiên cứu và uy tín)

• Citations (số lượt trích dẫn các bài báo: các bài báo có tính ứng dụng cao thì sẽ có số lượt trích dẫn cao hơn)

• International outlook (% nhân viên là người nước ngoài, sinh viên và hợp tác nghiên cứu quốc tế)

• Industry income (chuyển giao kiến thức tới doanh nghiệp: Trường nhận được tài trợ từ doanh nghiệp cho những nghiên cứu)

Trong 5 lĩnh vực trên, 13 indicators được phân bổ % điểm số như sau:

Nguồn: https://www.timeshighereducation.com/world-university-rankings/methodology-world-university-rankings-2016-2017

Có thể chúng ta thắc mắc tại sao dữ liệu về cơ sở vật chất, thiết bị, các phòng Labs không được thu thập. Tuy nhiên, các chỉ số về số lượng sinh viên, số sinh viên quốc tế hay thu hút tài trợ nghiên cứu sẽ không đến với các trường có trang bị vật chất nghèo nàn được. Vì thế, dữ liệu này được phản ánh gián tiếp qua các dữ liệu của Teaching domain. Nói theo ngôn ngữ thống kê, các biến số trên rất có thể đã có tương quan mạnh với nhau.

Điểm số của mỗi indicator được chuẩn hóa (standardization) để tính ra z-score cho mỗi trường. Những indicators về số lượng bài báo nghiên cứu công bố quốc tế, số lượt trích dẫn (citations) và thu nhập đã được điều chỉnh (adjusted) theo số lượng nhân viên của trường đại học khảo sát (staff numbers) để tránh bias đối với qui mô của các trường và chuẩn hóa đối với tỉ giá hối đoái của đồng tiền quốc gia.

Tiêu chuẩn loại trừ

Các trường sẽ bị loại khỏi dataset trước khi phân tích nếu trong 5 năm gần đây 2012-2016 có số lượng nghiên cứu được công bố quốc tế chuẩn ISI dưới 1.000 bài hoặc dưới 150 bài trong một năm nhất định.

Phân tích dữ liệu

Dữ liệu được Times Higher Education thu thập và được kiểm toán độc lập bởi Pricewaterhouse Coopers (PwC).

Top 10 Châu Á 2018

1 - National University of Singapore

2 - Tsinghua University – China

3 - Peking University - China

4 - University of Hong Kong - Hong Kong

5 - Hong Kong University of Science and Technology - Hong Kong

5 - Nanyang Technological University, Singapore

7 - Chinese University of Hong Kong - Hong Kong

8 - University of Tokyo - Japan

9 - Seoul National University - South Korea

10 - Korea Advanced Institute of Science and Technology (KAIST) - South Korea

Đại học Việt Nam

Các đại học Việt Nam bị tiêu chuẩn loại trừ nên không được vào xét điểm. Vì thế đại học nước ta không lọt vào Top 350 các trường tốt nhất Châu Á năm 2018 đã được công bố.

Thống kê các nghiên cứu khoa học được công bố quốc tế trong hai năm gần đây đã gia tăng, nhưng không thể vượt quá 1.000 bài trong 5 năm. Trong ba năm 2015-2017 các trường đại học nước ta có gần 8.500 công trình nghiên cứu công bố tạp chí quốc tế thuộc hệ thống ISI.

Dưới đây là dữ liệu trong hai năm 2016-2017 của các trường ở Việt Nam.

Nguồn: https://www.tienphong.vn/giao-duc/cong-bo-quoc-te-isi-cua-cac-dai-hoc-viet-nam-trong-nam-hoc-20162017-1171799.tpo

Bảng điểm đánh giá các trường đại học hiện nay dựa trên tiêu chí tạo ra kiến thức và chuyển giao kiến thức mới, tức là chú trọng các nghiên cứu khoa học nhiều hơn truyền bá kiến thức đã được công nhận.

Vì vậy, đối với Việt Nam, mục tiêu đạt top 200 các trường đại học Châu Á sẽ khó đạt trong những năm tới nếu nghiên cứu khoa học đạt chuẩn quốc tế chưa được chú trọng và đầu tư đúng mức.