NGUYỄN NGỌC BẢO TRÂN

LOP 24NH1 MSSV: 2454020028

BAI THUC HANH BUOI 8

nhập liệu

likert=file.choose() datalikert=read.csv(likert,head=TRUE) save(datalikert,file=“datalikert.rda”) attach(datalikert) is.data.frame(datalikert) head(datalikert) dim(datalikert)

CÂU 1

Thống kê các biến

library(psych) ABCDEFtb=data.frame(Atb,Btb,Ctb,Dtb,Etb,Ftb) describe(ABCDEFtb) # Tính Mode biến A1 library(DescTools) Mode(A1) table(A1) ### NHẬN XÉT CÂU 1: Biến có giá trị trung bình cao nhất là Atb = 4.06 # Biến có độ phân tán lớn nhất là biến Btb # Mode của biến A1 là 5 với 94 quan sát

CÂU 2

Mã hóa biến Giới tính

GTINHMH=GTINH GTINHMH=replace(GTINHMH,GTINH==1,“Nam”) GTINHMH=replace(GTINHMH,GTINH==2,“NỮ”) GTcode=data.frame(GTINH,GTINHMH) GTcode # Bảng tần số Giới tính table(GTINHMH) table(GTINHMH)/sum(table(GTINHMH)) ### NHẬN XÉT CÂU 2: Trong tổng thể 198 người; có 121 nam (61,1%) và 77 nữ (38,9%)

CÂU 3

Mã hóa biến Độ tuổi

DTUOIMH=DTUOI DTUOIMH=replace(DTUOIMH,DTUOI==1,“< 20 tuổi”) DTUOIMH=replace(DTUOIMH,DTUOI==2,“Từ 20 - 30 tuổi”) DTUOIMH=replace(DTUOIMH,DTUOI==3,“Từ 31 - 50 tuổi”) DTUOIMH=replace(DTUOIMH,DTUOI==4,“Trên 50 tuổi”) DTcode=data.frame(DTUOI,DTUOIMH) DTcode # Mã hóa biến Thu nhập TNHAPMH=TNHAP TNHAPMH=replace(TNHAPMH,TNHAP==1,“< 10 triệu”) TNHAPMH=replace(TNHAPMH,TNHAP==2,“Từ 10 - 20 triệu”) TNHAPMH=replace(TNHAPMH,TNHAP==3,“Trên 20 triệu”) TNcode=data.frame(DTUOI,TNHAPMH) TNcode # Xác định nhóm tuổi và thu nhập có số lượng lớn nhất library(gmodels) CrossTable(DTUOIMH,TNHAPMH) table(DTUOIMH,TNHAPMH) table(DTUOIMH,TNHAPMH)/sum(table(DTUOIMH,TNHAPMH)) ### NHẬN XÉT CÂU 3: Nhóm tuổi và nhóm thu nhập có số lượng quan sát lớn nhất # là từ 31 - 50 tuổi với thu nhập từ 10 - 20 triệu; có 37 trường hợp/đối tượng (18,7%)

CÂU 4

library(gmodels) CrossTable(GTINHMH,DTUOIMH) ### NHẬN XÉT CÂU 4:Trong tất cả các nhóm tuổi thì giới tính nam đều chiếm tỷ trọng cao hơn

CÂU 5

pie(table(GTINHMH),col=c(“green”,“blue”),main=“Biểu đồ tròn của Giới tính”)

CÂU 6

DTUOI.freq<-table(DTUOIMH) DTUOI.freq barplot(DTUOI.freq,xlab=“Nhom tuoi”,ylab=“So luong”, main=“Bieu do cot cua cac nhom tuoi”,col=c(“lightgreen”,“lightyellow”,“orange”,“blue”))

Câu 7

hist(Ftb,col=“lightpink”,xlab=“gia tri Ftb”,border=“red”,ylab=“tan so Ftb”,main = “do thi Histogram Ftb”,xlim = c(2,5),ylim=c(0,1)) lines(density(na.omit(Ftb)),col=“red”,lwd=2) #NHAN XET CAU 7 : # Ve hinh dang: Bien Ftb chua co hing dang chuong # Su phan bo cua bien Fbt chua dat phan phoi chuan

cau 8

boxplot(Ftb,ylab=“Gia tri Ftb”,col=“lightgreen”) boxplot.stats(Ftb) #ket qua cho thay bien Ftb khong co gia tri ngoai nlai, vi $out numeric(0)

#cau 9 plot(Atb,Ftb,xlab=“Gia tri Atb”,ylab=“gia tri Ftb”,col=“lightgreen”,pch=21) abline(lm(Ftb~Atb),col=“lightpink”,lwd=2) # nhan xet: # chieu huong tuong quan thuan, duong hoi quy di len tu trai sang phai # Muc do tuyen tinh: yeu vi cac diem du lieu phan tan rong quanh duong hoi quy

#PHAN3 #CAU 10 library(psych) fa=data.frame(A1,A2,A3,A4,A5) alpha(fa) #nhận xét:giá trị Cronbach’s Alpha =0,93 >0,6 như vậy nhân tố A đảm bảo tin cậy #Hệ số tương quan biến tổng các biến /thang đo đều >0,3 (đạt yêu cầu ) #=> Nên không bất kì loại biến thang đo nào

câu 11

library(psych) abcde=data.frame(A1,A2,A3,A4,A5,B1,B2,B3,B4,C1,C2,C3,C4,D1,D2,D3,E1,E2,E3,E4) cortest.bartlett(abcde) KMO(abcde) #nhận xét:Giá trị KMO =0,67 đảm bảo yêu cầu phân tích EFE #Giá trị Sig. (P-Value) của Barlett’s = 0,000 < 5% do đó kết quả EFA CÓ THỰC HIỆN

#CÂU 12 fitabcde1<-principal(abcde,cor=TRUE,nfactors =20,rotate=“none”) fitabcde1 fitabcde2<-principal(abcde,cor=TRUE,nfactors =5,rotate=“none”) fitabcde2 fitabcde3<-principal(abcde,nfactors =5,rotate=“varimax”) fitabcde3 # nhận xét # Số nhân tố được trích:5 nhóm nhân tố # Giá trị Eigenvalue = 1.83 > 1(đạt yêu cầu) #Giá trị Tổng phương sai trích = 0.80 = 80% >50%(đạt yêu cầu) #Cấu trúc nhân tố có phù hợp với dữ liệu ban đầu vị các biến/thang đo sắp xếp theo đúng nhóm nhân tố

#CÂU 13 library(psych) vars=cbind(Atb,Btb,Ctb,Dtb,Etb,Ftb) pairs.panels(vars) library(Hmisc) result=rcorr(as.matrix(vars),type=“pearson”) result\(r result\)P # nhận xét:biến ftb có mối tương quan dương với Atb,Btb,Ctb,Dtb,Etb vì hệ số tương quan Pearson của mối quan hệ này > 0 # Mối tương quan giữa Ftb và các biến Atb,Btb,Ctb,Dtb,Etb có ý nghĩa thống kê vì giá trị Sig. (P-Value) của các mối quan hệ này nhỏ hơn 5%

#CÂU 14 mreg=lm(Ftb~Atb+Btb+Ctb) summary(mreg) ### NHẬN XÉT CÂU 14 # Phương trình hồi quy: Ftb = 0.76022 + 0.20139Atb + 0.13162Btb + 0.47633*Ctb + ei # Kết quả hồi quy cho thấy mô hình có ý nghĩa thống kê tổng thể # với giá trị F-statistic bằng 45,47 và mức ý nghĩa (p < 0,001). # Hệ số R2 = 0,4128; cho thấy các biến Atb, Btb và Ctb giải thích khoảng 41,28% sự biến thiên của Ftb # trong khi R2 hiệu chỉnh đạt 0,4038. # Xét riêng từng biến, Atb có tác động cùng chiều đến Ftb với hệ số hồi quy 0,2013 # điều này có nghĩa khi Atb tăng 1 đơn vị thì Ftb tăng 0,2013 đơn vị # và mối quan hệ này có ý nghĩa thống kê ở mức 1% (p = 0,000504). # Btb cũng có tác động cùng chiều và có ý nghĩa thống kê ở mức 1%, với hệ số 0,13162 (p = 0,00839) # Biến Ctb có hệ số hồi quy cao nhất 0,47633 và có ý nghĩa thống kê ở mức 1% (p < 0,001), # cho thấy mối quan hệ cùng chiều rõ rệt với Ftb # Nhìn chung, cả ba biến Atb, Btb và Ctb đều có mối quan hệ cùng chiều # và có ý nghĩa thống kê với Ftb trong mô hình nghiên cứu.

CÂU 15

mreg=lm(Ftb~Atb+Btb+Ctb) summary(mreg) library(car) vif(mreg) require(lmtest) dwtest(mreg) ### NHẬN XÉT CÂU 15 # Kiểm định đa cộng tuyến cho thấy các giá trị VIF các biến độc lập đều nhỏ hơn # => Mô hình không có hiện tượng đa cộng tuyến. # Kiểm định tự tương quan cho thấy giá trị DW = 1,7709 nằm trong khoảng chấp nhận (1,5 < DW < 2,5) # => Mô hình không có hiện tượng tự tương quan.

Câu 16

mreg=lm(Ftb~Atb+Btb+Ctb) summary(mreg) op=par(mfrow=c(2,2)) plot(mreg) ### NHẬN XÉT CÂU 16 # - Đồ thị bên trái dòng 1 vẻ phần dư ei và giá trị dự báo của F^tbi, # đồ thị này cho thấy các giá trị phần dư tập trung quanh đường y = 0 # cho nên giả định về giá trị trung bình của ei = 0 là có thể chấp nhận được.

- Đồ thị bên phải dòng 1 vẽ giá trị phần dư ei và giá trị lỳ vọng dựa vào phân phối chuẩn

Kết quả cho thấy các giá trị phần dư tập trung rất gần các giá trị trên đường chuẩn

do đó, phần dư ei tuân thủ theo quy luật phân phối chuẩn.

- Đồ thị bên trái dòng 2 vẽ căn bậc hai của sai số chuẩn phần dư (Standardized residual)

và các giá trị F^tbi. Đồ thị này cho thấy không có gì khác nhau giữa các số phần dư chuẩn cho các giá trị của F^tbi

do đó, phần dư của phương sai tuân thủ quy luật phân phối chuẩn

Tương tự cho đồ thị bên phải dòng 2.