NHẬP LIỆU

likert=file.choose() datalikert=read.csv(likert,header=TRUE) save(datalikert,file = “datalikert.rda”) attach(datalikert) is.data.frame(datalikert)

Câu 10

Cronbach’s Alpha

library(psych) fa=data.frame(A1,A2,A3,A4,A5) alpha(fa) ## Nhận xét: ### Giá trị Cronbach’s Alpha = 0.93 > 0.6; như vậy nhân tố A đảm bảo độ tin cậy ### Hệ số tương quan biến tổng các biến / thang đo đều > 0.3( đạt yêu cầu) ### ==> Nên không bất kỳ loại biến / thang đo

Câu 11

Thực hiện EFA cho nhóm biến quan sát A1 đến E4 .Kiểm tra KMO và Bartlett’s

abcde=data.frame(A1,A2,A3,A4,A5,B1,B2,B3,B4,C1,C2,C3,D1,D2,D3,E1,E2,E3,E4) library(psych) cortest.bartlett(abcde) KMO(abcde) ## Nhận xét ### Giá trị KMO = 0.67 > 0.5 đảm bảo yêu cầu phân tích EFA ### Giá trị Sig.(P-value) của Bartlett’s=0.000 < 5% do đó kết quả EFA có thể sử dụng để phân tích

câu 12

Tiếp tục Thực hiện EFA cho nhóm biến quan sát A1 đến E4. Eigenvalue và tổng phương sai trích

principal(abcde,cor=TRUE,nfactors=20,rotate=“none”) principal(abcde,cor=TRUE,nfactors=5,rotate=“varimax”) ## Nhận xét: ###Số nhân tố được trích được 5 nhân tố ### Giá trị Eigenvalue = 1.83 > 1 ( đạt yếu cầu ) ### Giá trị tổng phương sai trích = 0.80 = 80% > 50% ( đạt yêu cầu) ### Cấu trúc nhân tố có phù hợp với dữ liệu ban đầu vì các biến / thang đo sắp xếp theo đúng nhóm nhân tố

Câu 13

Phân tích tương quan

library(psych) vars=cbind(Atb,Btb,Ctb,Dtb,Etb,Ftb) pairs.panels(vars) library(Hmisc) result=rcorr(as.matrix(vars),type=“pearson”) result\(r result\)P ## Nhận xét ### Biến FTb có mối tương quan dương với Atb,Btb,Ctb,Dtb,Etb vì hệ số tương quan Pearson của các mối quan hệ > 0 ### Mối quan hệ tương quan giữa Ftb và các biến Atb,Btb,Ctb,Dtb,Etb có ý nghĩa thống kê vì giá trị Sig.(P-Value ) của các mối quan hệ này nhỏ hơn 5%

Câu 10

Cronbach’s Alpha

library(psych) fa=data.frame(A1,A2,A3,A4,A5) alpha(fa) ## Nhận xét: ### Giá trị Cronbach’s Alpha = 0.93 > 0.6; như vậy nhân tố A đảm bảo độ tin cậy ### Hệ số tương quan biến tổng các biến / thang đo đều > 0.3( đạt yêu cầu) ### ==> Nên không bất kỳ loại biến / thang đo

Câu 11

Thực hiện EFA cho nhóm biến quan sát A1 đến E4 .Kiểm tra KMO và Bartlett’s

abcde=data.frame(A1,A2,A3,A4,A5,B1,B2,B3,B4,C1,C2,C3,D1,D2,D3,E1,E2,E3,E4) library(psych) cortest.bartlett(abcde) KMO(abcde) ## Nhận xét ### Giá trị KMO = 0.67 > 0.5 đảm bảo yêu cầu phân tích EFA ### Giá trị Sig.(P-value) của Bartlett’s=0.000 < 5% do đó kết quả EFA có thể sử dụng để phân tích

câu 12

Tiếp tục Thực hiện EFA cho nhóm biến quan sát A1 đến E4. Eigenvalue và tổng phương sai trích

principal(abcde,cor=TRUE,nfactors=19,rotate=“none”) principal(abcde,cor=TRUE,nfactors=5,rotate=“varimax”) ## Nhận xét: ###Số nhân tố được trích được 5 nhân tố ### Giá trị Eigenvalue = 1.83 > 1 ( đạt yếu cầu ) ### Giá trị tổng phương sai trích = 0.80 = 80% > 50% ( đạt yêu cầu) ### Cấu trúc nhân tố có phù hợp với dữ liệu ban đầu vì các biến / thang đo sắp xếp theo đúng nhóm nhân tố

Câu 13

Phân tích tương quan

library(psych) vars=cbind(Atb,Btb,Ctb,Dtb,Etb,Ftb) pairs.panels(vars) library(Hmisc) result=rcorr(as.matrix(vars),type=“pearson”) result\(r result\)P ## Nhận xét ### Biến FTb có mối tương quan dương với Atb,Btb,Ctb,Dtb,Etb vì hệ số tương quan Pearson của các mối quan hệ > 0 ### Mối quan hệ tương quan giữa Ftb và các biến Atb,Btb,Ctb,Dtb,Etb có ý nghĩa thống kê vì giá trị Sig.(P-Value ) của các mối quan hệ này nhỏ hơn 5%