Nap các package
library(readxl)
library(dplyr)
##
## Attaching package: 'dplyr'
## The following objects are masked from 'package:stats':
##
## filter, lag
## The following objects are masked from 'package:base':
##
## intersect, setdiff, setequal, union
library(tidyr)
library(ggplot2)
library(psych)
##
## Attaching package: 'psych'
## The following objects are masked from 'package:ggplot2':
##
## %+%, alpha
library(car)
## Loading required package: carData
##
## Attaching package: 'car'
## The following object is masked from 'package:psych':
##
## logit
## The following object is masked from 'package:dplyr':
##
## recode
library(gtsummary)
library(gt)
library(scales)
##
## Attaching package: 'scales'
## The following objects are masked from 'package:psych':
##
## alpha, rescale
library(binom)
library(purrr)
##
## Attaching package: 'purrr'
## The following object is masked from 'package:scales':
##
## discard
## The following object is masked from 'package:car':
##
## some
Nap Data
library(readxl)
data <- read_excel("FETP_Integrated_Surveillance_2026.xlsx", sheet = "Line_list")
Câu 1. Kiểm tra phân phối của biến bmi bằng histogram, Q-Q plot,
Shapiro-Wilk, skewness và kurtosis. Ghi kết quả và kết luận.
hist(data$bmi)

qqnorm(data$bmi)
qqline(data$bmi)

qqnorm(data$bmi, main = "Normal Q-Q plot of age")
qqline(data$bmi, col = "red", lwd = 2)

# Shapiro-Wilk
shapiro.test(data$bmi)
##
## Shapiro-Wilk normality test
##
## data: data$bmi
## W = 0.83776, p-value < 2.2e-16
# Kolmogorov-Smirnov
ks.test(data$bmi, "pnorm", mean(data$bmi), sd(data$bmi))
## Warning in ks.test.default(data$bmi, "pnorm", mean(data$bmi), sd(data$bmi)):
## ties should not be present for the one-sample Kolmogorov-Smirnov test
##
## Asymptotic one-sample Kolmogorov-Smirnov test
##
## data: data$bmi
## D = 0.16861, p-value = 9.002e-13
## alternative hypothesis: two-sided
# Skewness và kurtosis
psych::describe(data$bmi)
Kết quả:
Histogram: Biểu đồ không có dạng hình chuông cân đối; dữ liệu tập
trung nhiều ở khoảng giá trị nhỏ (< 30) và kéo đuôi dài về phía bên
phải (có nhiều giá trị cao).
Q-Q plot: Các điểm dữ liệu lệch xa khỏi đường thẳng tham chiếu ở cả
hai đầu (đặc biệt là đuôi phải).
Shapiro - Wilk: W = 0.83776, p-value < 2.2e-16. Dữ liệu bmi hiện
không phân phối chuẩn.
Kolmogorov-Smirnov test: p-value = 9.002e-13. Dữ liệu bmi hiện không
phân phối chuẩn.
Skewness = 1.66 –> Độ lệch dương tương đối cao, khẳng định phân
phối bị lệch phải rõ rệt.
kurtosis =
Kết luận chung: Biến bmi không tuân theo quy luật phân phối
chuẩn.
Câu 2. Tính các chỉ số mô tả của bmi và điền vào bảng. Tính thêm
khoảng tin cậy 95% của trung bình bmi. Gợi ý: summarise(), quantile(),
IQR(), t.test()
# Tính Khoảng tin cậy 95% của Trung bình bằng hàm t.test()
ttest_res <- t.test(data$bmi)
ci_lower <- ttest_res$conf.int[1]
ci_upper <- ttest_res$conf.int[2]
# Tính các chỉ số thống kê mô tả bằng summarise() và các hàm theo gợi ý
bmi_summary <- data %>%
summarise(
n = sum(!is.na(bmi)),
Trung_binh = mean(bmi, na.rm = TRUE),
Do_lech_chuan = sd(bmi, na.rm = TRUE),
Trung_vi = median(bmi, na.rm = TRUE),
Q1 = quantile(bmi, 0.25, na.rm = TRUE),
Q3 = quantile(bmi, 0.75, na.rm = TRUE),
Nho_nhat = min(bmi, na.rm = TRUE),
Lon_nhat = max(bmi, na.rm = TRUE)
)
# In các chỉ số thống kê mô tả
print(bmi_summary)
## # A tibble: 1 × 8
## n Trung_binh Do_lech_chuan Trung_vi Q1 Q3 Nho_nhat Lon_nhat
## <int> <dbl> <dbl> <dbl> <dbl> <dbl> <dbl> <dbl>
## 1 500 37.6 30.8 28.0 16.5 48.5 2.5 172.
# In Khoảng tin cậy 95% của Trung bình
cat(sprintf("KTC 95%% cua trung binh: [%.2f - %.2f]\n", ci_lower, ci_upper))
## KTC 95% cua trung binh: [34.91 - 40.31]
Câu 3.Tạo bảng mô tả các biến age, bmi, temperature, pulse, sbp,
dbp, platelet, hematocrit và wbc. Gợi ý: across(), pivot_longer(),
sprintf()
# Danh sách các biến cần mô tả
vars_list <- c("age", "bmi", "temperature", "pulse", "sbp", "dbp",
"platelet", "hematocrit", "wbc")
# Tạo bảng mô tả các biến bằng across(), pivot_longer() và sprintf()
# 4.5. Mô tả nhiều biến bằng across()
continuous_summary <- data %>%
summarise(
across(
all_of(vars_list),
list(
n = ~ sum(!is.na(.x)),
mean = ~ mean(.x, na.rm = TRUE),
sd = ~ sd(.x, na.rm = TRUE),
median = ~ median(.x, na.rm = TRUE),
q1 = ~ quantile(.x, 0.25, na.rm = TRUE),
q3 = ~ quantile(.x, 0.75, na.rm = TRUE),
min = ~ min(.x, na.rm = TRUE),
max = ~ max(.x, na.rm = TRUE)
),
.names = "{.col}_{.fn}"
)
)
continuous_summary
# Chuyển bảng rộng thành bảng dài, mỗi biến một dòng
continuous_summary_long <- continuous_summary %>%
pivot_longer(
cols = everything(),
names_to = c("variable", ".value"),
names_pattern = "(.*)_(n|mean|sd|median|q1|q3|min|max)$"
) %>%
mutate(
`Mean ± SD` = sprintf("%.1f ± %.1f", mean, sd),
`Median (Q1–Q3)` = sprintf("%.1f (%.1f–%.1f)", median, q1, q3),
`Min–Max` = sprintf("%.1f–%.1f", min, max)
) %>%
select(variable, n, `Mean ± SD`, `Median (Q1–Q3)`, `Min–Max`)
continuous_summary_long
# Trình bày bảng chuyên nghiệp bằng gt
continuous_summary_gt <- continuous_summary_long %>%
gt() %>%
tab_header(title = "Descriptive statistics of continuous variables") %>%
cols_label(
variable = "Variable",
n = "n"
)
continuous_summary_gt
| Descriptive statistics of continuous variables |
| Variable |
n |
Mean ± SD |
Median (Q1–Q3) |
Min–Max |
| age |
500 |
46.4 ± 26.1 |
47.0 (25.0–69.0) |
0.0–90.0 |
| bmi |
500 |
37.6 ± 30.8 |
28.0 (16.5–48.5) |
2.5–172.5 |
| temperature |
500 |
38.3 ± 1.1 |
38.3 (37.3–39.2) |
36.5–40.0 |
| pulse |
500 |
94.3 ± 20.1 |
95.0 (76.0–112.0) |
60.0–130.0 |
| sbp |
500 |
135.6 ± 25.8 |
136.0 (113.0–155.0) |
90.0–180.0 |
| dbp |
500 |
85.6 ± 14.9 |
86.0 (73.0–98.0) |
60.0–110.0 |
| platelet |
500 |
161792.6 ± 81905.0 |
164852.5 (93395.5–230052.0) |
20180.0–299968.0 |
| hematocrit |
500 |
42.1 ± 7.5 |
42.5 (34.9–48.9) |
30.0–55.0 |
| wbc |
500 |
9.9 ± 4.6 |
9.8 (5.7–14.0) |
2.1–17.9 |
Câu 4. Lập bảng phân bố disease (diabetes, hypertension, ckd,
heart_disease) gồm n và %. Sắp xếp từ nhóm có tần số cao nhất đến thấp
nhất.
# Tổng số quan sát (N)
total_n <- nrow(data)
# Thống kê từng bệnh riêng lẻ (sắp xếp giảm dần theo tần số n)
disease_cols <- c("diabetes", "hypertension", "ckd", "heart_disease")
individual_diseases <- data %>%
summarise(across(all_of(disease_cols), ~ sum(. == "Yes", na.rm = TRUE))) %>%
pivot_longer(cols = everything(), names_to = "Bệnh", values_to = "n") %>%
mutate(`%` = (n / total_n) * 100) %>%
arrange(desc(n)) # Sắp xếp từ cao nhất đến thấp nhất
print("--- Bảng từng bệnh (Sắp xếp giảm dần) ---")
## [1] "--- Bảng từng bệnh (Sắp xếp giảm dần) ---"
print(individual_diseases)
## # A tibble: 4 × 3
## Bệnh n `%`
## <chr> <int> <dbl>
## 1 hypertension 273 54.6
## 2 heart_disease 271 54.2
## 3 ckd 248 49.6
## 4 diabetes 243 48.6
# Tính số lượng bệnh (# of diseases) của mỗi người
data <- data %>%
mutate(
num_diseases = rowSums(select(., all_of(disease_cols)) == "Yes", na.rm = TRUE),
disease_cat = case_when(
num_diseases == 0 ~ "0",
num_diseases == 1 ~ "1",
num_diseases >= 2 ~ ">= 2"
)
)
num_diseases_summary <- data %>%
count(disease_cat, name = "n") %>%
mutate(`%` = (n / total_n) * 100)
print("--- Bảng số lượng bệnh (# of diseases) ---")
## [1] "--- Bảng số lượng bệnh (# of diseases) ---"
print(num_diseases_summary)
## # A tibble: 3 × 3
## disease_cat n `%`
## <chr> <int> <dbl>
## 1 0 25 5
## 2 1 109 21.8
## 3 >= 2 366 73.2
Câu 5. Mô tả BMI theo từng bệnh.
data <- read_excel("FETP_Integrated_Surveillance_2026.xlsx", sheet = "Line_list")
# Danh sách 4 bệnh cần phân tích
disease_cols <- c("diabetes", "hypertension", "ckd", "heart_disease")
# Tính chỉ số BMI cho từng bệnh đơn lẻ (nhóm mắc bệnh = "Yes")
bmi_by_disease <- map_dfr(disease_cols, function(col) {
data %>%
filter(.data[[col]] == "Yes") %>%
summarise(
Bệnh = col,
n = sum(!is.na(bmi)),
`Mean ± SD` = sprintf("%.2f ± %.2f", mean(bmi, na.rm = TRUE), sd(bmi, na.rm = TRUE)),
`Median (Q1–Q3)` = sprintf("%.2f (%.2f–%.2f)",
median(bmi, na.rm = TRUE),
quantile(bmi, 0.25, na.rm = TRUE),
quantile(bmi, 0.75, na.rm = TRUE))
)
})
# 4. Tính chỉ số BMI theo số lượng bệnh mắc phải (# of diseases)
bmi_by_num_diseases <- data %>%
mutate(
# Tính số bệnh mắc phải của từng người
num_diseases_raw = rowSums(select(., all_of(disease_cols)) == "Yes", na.rm = TRUE),
disease_group = case_when(
num_diseases_raw == 0 ~ "0",
num_diseases_raw == 1 ~ "1",
num_diseases_raw >= 2 ~ ">= 2"
)
) %>%
group_by(disease_group) %>%
summarise(
n = sum(!is.na(bmi)),
`Mean ± SD` = sprintf("%.2f ± %.2f", mean(bmi, na.rm = TRUE), sd(bmi, na.rm = TRUE)),
`Median (Q1–Q3)` = sprintf("%.2f (%.2f–%.2f)",
median(bmi, na.rm = TRUE),
quantile(bmi, 0.25, na.rm = TRUE),
quantile(bmi, 0.75, na.rm = TRUE))
) %>%
rename(Bệnh = disease_group)
# In kết quả ra màn hình
print("--- BMI THEO TỪNG BỆNH ---")
## [1] "--- BMI THEO TỪNG BỆNH ---"
print(bmi_by_disease)
## # A tibble: 4 × 4
## Bệnh n `Mean ± SD` `Median (Q1–Q3)`
## <chr> <int> <chr> <chr>
## 1 diabetes 243 37.96 ± 29.08 28.90 (17.70–51.30)
## 2 hypertension 273 36.43 ± 30.68 27.90 (16.20–46.70)
## 3 ckd 248 38.28 ± 32.37 28.20 (15.67–53.45)
## 4 heart_disease 271 37.24 ± 31.97 27.70 (16.10–47.15)
print("--- BMI THEO SỐ LƯỢNG BỆNH ---")
## [1] "--- BMI THEO SỐ LƯỢNG BỆNH ---"
print(bmi_by_num_diseases)
## # A tibble: 3 × 4
## Bệnh n `Mean ± SD` `Median (Q1–Q3)`
## <chr> <int> <chr> <chr>
## 1 0 25 44.78 ± 32.16 38.40 (16.20–61.30)
## 2 1 109 35.98 ± 27.24 27.40 (18.80–42.60)
## 3 >= 2 366 37.61 ± 31.64 27.90 (16.22–48.58)
Câu 6. Lập bảng tỷ lệ nhập viện trong từng nhóm bệnh. Tỷ lệ phần
trăm phải được tính theo hàng.
# Danh sách 4 bệnh cần phân tích
disease_cols <- c("diabetes", "hypertension", "ckd", "heart_disease")
# Tính tỷ lệ nhập viện cho từng bệnh đơn lẻ (nhóm mắc bệnh = "Yes")
hosp_by_disease <- map_dfr(disease_cols, function(col) {
data %>%
filter(.data[[col]] == "Yes") %>%
summarise(
Bệnh = col,
no_n = sum(hospitalized == "No", na.rm = TRUE),
yes_n = sum(hospitalized == "Yes", na.rm = TRUE),
Tổng = n()
) %>%
mutate(
`Không nhập viện n (%)` = sprintf("%d (%.1f%%)", no_n, (no_n / Tổng) * 100),
`Có nhập viện n (%)` = sprintf("%d (%.1f%%)", yes_n, (yes_n / Tổng) * 100)
) %>%
select(Bệnh, `Không nhập viện n (%)`, `Có nhập viện n (%)`, Tổng)
})
# Tính tỷ lệ nhập viện theo số lượng bệnh mắc phải (# of diseases)
hosp_by_num_diseases <- data %>%
mutate(
num_diseases_raw = rowSums(select(., all_of(disease_cols)) == "Yes", na.rm = TRUE),
disease_group = case_when(
num_diseases_raw == 0 ~ "0",
num_diseases_raw == 1 ~ "1",
num_diseases_raw >= 2 ~ ">= 2"
)
) %>%
group_by(disease_group) %>%
summarise(
no_n = sum(hospitalized == "No", na.rm = TRUE),
yes_n = sum(hospitalized == "Yes", na.rm = TRUE),
Tổng = n()
) %>%
mutate(
`Không nhập viện n (%)` = sprintf("%d (%.1f%%)", no_n, (no_n / Tổng) * 100),
`Có nhập viện n (%)` = sprintf("%d (%.1f%%)", yes_n, (yes_n / Tổng) * 100)
) %>%
rename(Bệnh = disease_group) %>%
select(Bệnh, `Không nhập viện n (%)`, `Có nhập viện n (%)`, Tổng)
# In kết quả ra màn hình Console
print("--- TỶ LỆ NHẬP VIỆN THEO TỪNG BỆNH ---")
## [1] "--- TỶ LỆ NHẬP VIỆN THEO TỪNG BỆNH ---"
print(hosp_by_disease)
## # A tibble: 4 × 4
## Bệnh `Không nhập viện n (%)` `Có nhập viện n (%)` Tổng
## <chr> <chr> <chr> <int>
## 1 diabetes 127 (52.3%) 116 (47.7%) 243
## 2 hypertension 133 (48.7%) 140 (51.3%) 273
## 3 ckd 127 (51.2%) 121 (48.8%) 248
## 4 heart_disease 126 (46.5%) 145 (53.5%) 271
print("--- TỶ LỆ NHẬP VIỆN THEO SỐ LƯỢNG BỆNH ---")
## [1] "--- TỶ LỆ NHẬP VIỆN THEO SỐ LƯỢNG BỆNH ---"
print(hosp_by_num_diseases)
## # A tibble: 3 × 4
## Bệnh `Không nhập viện n (%)` `Có nhập viện n (%)` Tổng
## <chr> <chr> <chr> <int>
## 1 0 14 (56.0%) 11 (44.0%) 25
## 2 1 64 (58.7%) 45 (41.3%) 109
## 3 >= 2 178 (48.6%) 188 (51.4%) 366
Câu 7.Vẽ biểu đồ cột phân bố giới tính bằng ggplot2, có nhãn số
lượng trên mỗi cột.
data <- data %>%
mutate(
sex_vn = case_when(
sex == "Female" ~ "Nữ",
sex == "Male" ~ "Nam",
TRUE ~ sex
),
sex_vn = factor(sex_vn, levels = c("Nữ", "Nam"))
)
# 4. Vẽ biểu đồ cột bằng ggplot2
ggplot(data, aes(x = sex_vn, fill = sex_vn)) +
# Tạo cột
geom_bar(width = 0.5, color = "black") +
# Thêm nhãn số lượng trên đỉnh mỗi cột
geom_text(stat = "count", aes(label = after_stat(count)),
vjust = -0.5, size = 5, fontface = "bold") +
# Tùy chỉnh thang đo trục Y (giúp nhãn số lượng không bị che mất)
scale_y_continuous(limits = c(0, 300)) +
# Đổi màu cột phù hợp cho "Nữ" và "Nam"
scale_fill_manual(values = c("Nữ" = "#E75480", "Nam" = "#4682B4")) +
# Đặt tiêu đề và tên các trục bằng tiếng Việt
labs(
title = "Biểu đồ phân bố giới tính",
x = "Giới tính",
y = "Số lượng (n)"
) +
# Tùy chỉnh giao diện (Theme)
theme_minimal(base_size = 14) +
theme(
plot.title = element_text(hjust = 0.5, face = "bold"), # Căn giữa tiêu đề
legend.position = "none" # Ẩn phần chú thích vì tên trục X đã rõ ràng
)

Câu 8. Vẽ boxplot của age theo disease.
# Vẽ Boxplot bằng ggplot2
ggplot(data, aes(x = disease, y = age, fill = disease)) +
# Vẽ biểu đồ hộp
geom_boxplot(alpha = 0.7, outlier.color = "red", outlier.shape = 16, outlier.size = 2) +
# Bổ sung điểm trung bình (Mean) dạng điểm đỏ nổi bật
stat_summary(fun = mean, geom = "point", shape = 18, size = 3, color = "darkred") +
# Tùy chỉnh màu sắc sinh động cho từng loại bệnh
scale_fill_brewer(palette = "Set2") +
# Đặt tiêu đề và tên các trục bằng tiếng Việt
labs(
title = "Biểu đồ Boxplot phân bố Tuổi theo Loại bệnh (Disease)",
x = "Loại bệnh",
y = "Tuổi (Age)"
) +
# Tùy chỉnh giao diện (Theme) đẹp mắt
theme_minimal(base_size = 13) +
theme(
plot.title = element_text(hjust = 0.5, face = "bold"), # Căn giữa tiêu đề
axis.text.x = element_text(face = "bold"),
legend.position = "none" # Ẩn chú thích vì màu đã khớp với trục X
)
