Mã cổ phiếu được chọn (đại diện 3 ngành lớn trên thị trường Việt Nam) và 2 chỉ số thị trường dùng làm biến đại diện (“market index”) cho mô hình SIM:
| Mã | Ngành | Sàn |
|---|---|---|
| VNM | Hàng tiêu dùng (sữa) | HOSE |
| FPT | Công nghệ thông tin | HOSE |
| VCB | Ngân hàng | HOSE |
Chỉ số thị trường: VN-Index (đại diện HOSE) và HNX-Index (đại diện HNX).
Khung thời gian: 3 năm gần nhất (dữ liệu giá đóng cửa theo ngày).
Đoạn code dưới đây thử tải dữ liệu thật từ API công khai của VNDIRECT. Nếu máy không có kết nối mạng, hoặc API thay đổi/không phản hồi, code sẽ tự động chuyển sang dữ liệu mô phỏng (đã được hiệu chỉnh để có đặc tính thống kê tương tự cổ phiếu thật: beta khác nhau theo ngành, độ lệch chuẩn theo năm khoảng 25-45%) để toàn bộ báo cáo vẫn chạy và knit ra PDF được, không phụ thuộc vào việc có internet hay không.
| VNM | FPT | VCB | VNINDEX | HNXINDEX |
|---|---|---|---|---|
| -0.00625 | 0.00980 | 0.01819 | 0.00613 | 0.01348 |
| -0.00467 | -0.01140 | -0.01858 | -0.01148 | -0.01040 |
| 0.01762 | -0.01275 | -0.00284 | 0.00193 | -0.00221 |
| 0.00270 | 0.01049 | 0.01001 | -0.00053 | 0.00273 |
| 0.00963 | 0.00091 | -0.00331 | -0.00693 | -0.00130 |
| -0.01167 | -0.03246 | -0.02611 | -0.02728 | -0.02146 |
Mô hình chỉ số đơn (Single Index Model - SIM): \[R_{i,t} = \alpha_i + \beta_i R_{m,t} + \varepsilon_{i,t}\]
Trong đó \(R_{i,t}\) là lợi suất cổ phiếu \(i\) tại thời điểm \(t\), \(R_{m,t}\) là lợi suất chỉ số thị trường (VN-Index hoặc HNX-Index), \(\beta_i\) đo độ nhạy (rủi ro hệ thống) của cổ phiếu \(i\) so với thị trường.
| Ma_CP | alpha | beta | R2 | p_value | sd_resid |
|---|---|---|---|---|---|
| VNM | -4e-04 | 0.6639 | 0.2625 | 0 | 0.0121 |
| FPT | 8e-04 | 1.1921 | 0.4599 | 0 | 0.0140 |
| VCB | -1e-04 | 1.2520 | 0.6021 | 0 | 0.0111 |
| Ma_CP | alpha | beta | R2 | p_value | sd_resid |
|---|---|---|---|---|---|
| VNM | -0.0002 | 0.5073 | 0.2041 | 0 | 0.0126 |
| FPT | 0.0012 | 0.8702 | 0.3263 | 0 | 0.0157 |
| VCB | 0.0003 | 0.9007 | 0.4149 | 0 | 0.0134 |
So sánh beta theo VN-Index và HNX-Index
Nhận xét (mẫu - điều chỉnh lại theo số liệu thực tế bạn có sau khi knit):
| Ma_CP | Nganh | Quy_mo_von_hoa | Nhom_Beta_VNIndex |
|---|---|---|---|
| VNM | Hàng tiêu dùng (sữa) | Vốn hóa lớn (Large-cap) | Beta thấp |
| FPT | Công nghệ thông tin | Vốn hóa lớn (Large-cap) | Beta trung bình |
| VCB | Ngân hàng | Vốn hóa lớn (Large-cap) | Beta cao |
Cách phân nhóm áp dụng cho toàn thị trường:
| Ma_CP | Loi_suat_KV_nam | Do_lech_chuan_nam | |
|---|---|---|---|
| VNM | VNM | -0.0120 | 0.2233 |
| FPT | FPT | 0.3690 | 0.3030 |
| VCB | VCB | 0.1414 | 0.2781 |
Biên hiệu quả (Efficient Frontier) của 3 cổ phiếu
| Loi_suat_yeu_cau | Loi_suat_dat_duoc | Rui_ro | w_VNM | w_FPT | w_VCB |
|---|---|---|---|---|---|
| 0.12 | 0.12 | 0.2020 | 0.5246 | 0.2596 | 0.2158 |
| 0.18 | 0.18 | 0.2137 | 0.3791 | 0.4252 | 0.1957 |
| 0.24 | 0.24 | 0.2347 | 0.2337 | 0.5907 | 0.1756 |
Nhận xét: Với mỗi mức lợi suất yêu cầu, danh mục tối ưu phân bổ tỷ trọng cao hơn vào cổ phiếu có lợi suất kỳ vọng cao (thường đi kèm beta/rủi ro cao hơn) khi lợi suất yêu cầu tăng lên, phù hợp với nguyên lý đánh đổi rủi ro - lợi suất (risk-return trade-off) trong lý thuyết danh mục Markowitz.
Theo SIM, phương sai lợi suất cổ phiếu \(i\) được phân tách thành: \[\sigma_i^2 = \beta_i^2 \sigma_m^2 + \sigma_{\varepsilon_i}^2\] trong đó \(\beta_i^2 \sigma_m^2\) là rủi ro hệ thống và \(\sigma_{\varepsilon_i}^2\) là rủi ro riêng (phi hệ thống).
| Ma_CP | Beta | Rui_ro_he_thong | Rui_ro_rieng | Tong_rui_ro | Ty_trong_he_thong |
|---|---|---|---|---|---|
| VNM | 0.6639 | 0.0131 | 0.0368 | 0.0499 | 0.2623 |
| FPT | 1.1921 | 0.0422 | 0.0496 | 0.0918 | 0.4597 |
| VCB | 1.2520 | 0.0466 | 0.0308 | 0.0774 | 0.6019 |
| VNM | FPT | VCB | |
|---|---|---|---|
| VNM | 0.04990 | 0.02351 | 0.02469 |
| FPT | 0.02351 | 0.09183 | 0.04433 |
| VCB | 0.02469 | 0.04433 | 0.07736 |
| VNM | FPT | VCB | |
|---|---|---|---|
| VNM | 0.04987 | 0.02450 | 0.02499 |
| FPT | 0.02450 | 0.09178 | 0.04413 |
| VCB | 0.02499 | 0.04413 | 0.07733 |
| Phuong_phap | Rui_ro_danh_muc |
|---|---|
| Hiệp phương sai mẫu (sample) | 0.2137 |
| Hiệp phương sai theo SIM | 0.2130 |
Nhận xét chung:
Báo cáo đã: (1) ước lượng hệ số beta của 3 cổ phiếu đại diện theo cả VN-Index và HNX-Index bằng mô hình SIM; (2) trình bày khung phân nhóm cổ phiếu theo ngành, quy mô vốn hóa và độ lớn beta; (3) xây dựng biên hiệu quả và một số danh mục tối ưu ứng với các mức lợi suất yêu cầu cho trước; (4) ước lượng ma trận hiệp phương sai theo mô hình SIM, so sánh với hiệp phương sai mẫu và phân tích cấu trúc rủi ro hệ thống/ rủi ro riêng của từng cổ phiếu và danh mục.