Hôm nay là 2026-06-20, bài Báo cáo có bố cục sau:
1. Chủ đề Phân tích tình hình kinh doanh và Đưa ra dự báo doanh thu trong 6-12 tháng của Cửa hàng
2. Mục tiêu
Phân tích tình hình kinh doanh của cửa hàng
Xây dựng thành công mô hình dự báo doanh thu từ 6-12 tháng tới
Sử dụng ngôn ngữ R với các packages : Tidyverse, Highcharter, Flexdashboard, Shiny, Modeltime …
3. Data Dữ liệu doanh thu cửa hàng từ T6-2018 đến T12-2020
4. Khung phân tích
Bước 1: Thu thập và khai phá dữ liệu
Bước 2: Vẽ các biểu đồ phù hợp
Bước 3: Phân tích tình hình kinh doanh trong thời gian qua: Tổng quan, Kênh bán, Sản phẩm, Địa lý. Đưa ra các khả năng tăng trưởng doanh thu
Bước 4: Chia dữ liệu thành train và test. Xây dựng dự báo dựa trên các mô hình sau: ARIMA, Exponential Smoothing, Linear Regression, MARS (Multivariate Adaptive Regression Splines)
Bước 5: Dự báo với dữ liệu hoàn chỉnh
Trong thời gian 01/06/2018 - 31/12/2020, Cửa hàng ghi nhận:
Tổng doanh thu là 82.69 (mUSD).
Số lượng đơn hàng là 7991 (đơn).
Kinh doanh 47 (sản phẩm).
Kinh doanh ở 366 (thành phố).
– Số lượng đơn được ghi nhận theo ngày order. Doanh thu được ghi nhận theo ngày delivery. Doanh thu và số lượng đơn cao nhất đều vào tháng 1. Có những tháng số lượng đơn khá cao như tháng 4, 7 nhưng doanh thu lại giảm vì đơn đó được đặt vào tháng đó nhưng doanh thu ghi nhận vào các tháng sau vì khoảng cách xa, thời gian ship lâu. Số lượng đơn các tháng phần lớn đều trên 500 đơn. Tháng 3 là tháng có lượng đơn ít nhất (chỉ 449 đơn, so với tháng 1 đã giảm 20%). Doanh thu cao vào tháng 1, 6, 8 và 12 (trên 5 triệu USD).
| Time Table | ||||
| Month | ||||
|---|---|---|---|---|
| Total Revenue | % change in Total Revenue | NOO | % change in NOO | |
| 2018-07 | $2,481,633 | 0.00 − | 259 | 0.00 − |
| 2018-08 | $2,764,728 | 11.41 ▲ | 273 | 5.41 ▲ |
| 2018-09 | $2,885,750 | 4.38 ▲ | 267 | -2.20 ▼ |
| 2018-10 | $2,632,939 | -8.76 ▼ | 245 | -8.24 ▼ |
| 2018-11 | $2,604,364 | -1.09 ▼ | 242 | -1.22 ▼ |
| 2018-12 | $2,883,512 | 10.72 ▲ | 258 | 6.61 ▲ |
| 2019-01 | $3,485,662 | 20.88 ▲ | 329 | 27.52 ▲ |
| 2019-02 | $2,184,790 | -37.32 ▼ | 229 | -30.40 ▼ |
| 2019-03 | $2,454,780 | 12.36 ▲ | 247 | 7.86 ▲ |
| 2019-04 | $2,346,990 | -4.39 ▼ | 229 | -7.29 ▼ |
| 2019-05 | $2,825,028 | 20.37 ▲ | 288 | 25.76 ▲ |
| 2019-06 | $2,817,611 | -0.26 ▼ | 257 | -10.76 ▼ |
| 2019-07 | $2,215,234 | -21.38 ▼ | 243 | -5.45 ▼ |
| 2019-08 | $2,949,152 | 33.13 ▲ | 281 | 15.64 ▲ |
| 2019-09 | $2,302,770 | -21.92 ▼ | 227 | -19.22 ▼ |
| 2019-10 | $2,546,429 | 10.58 ▲ | 230 | 1.32 ▲ |
| 2019-11 | $2,707,457 | 6.32 ▲ | 236 | 2.61 ▲ |
| 2019-12 | $2,959,088 | 9.29 ▲ | 285 | 20.76 ▲ |
| 2020-01 | $3,128,498 | 5.73 ▲ | 267 | -6.32 ▼ |
| 2020-02 | $2,583,038 | -17.44 ▼ | 242 | -9.36 ▼ |
| 2020-03 | $2,709,420 | 4.89 ▲ | 269 | 11.16 ▲ |
| 2020-04 | $2,414,874 | -10.87 ▼ | 240 | -10.78 ▼ |
| 2020-05 | $2,554,938 | 5.80 ▲ | 263 | 9.58 ▲ |
| 2020-06 | $2,736,052 | 7.09 ▲ | 258 | -1.90 ▼ |
| 2020-07 | $2,616,879 | -4.36 ▼ | 273 | 5.81 ▲ |
| 2020-08 | $2,890,192 | 10.44 ▲ | 255 | -6.59 ▼ |
| 2020-09 | $2,390,754 | -17.28 ▼ | 251 | -1.57 ▼ |
| 2020-10 | $2,726,793 | 14.06 ▲ | 279 | 11.16 ▲ |
| 2020-11 | $2,527,629 | -7.30 ▼ | 267 | -4.30 ▼ |
| 2020-12 | $2,687,772 | 6.34 ▲ | 256 | -4.12 ▼ |
–Theo kênh thì bán trực tiếp tại cửa hàng vẫn là nguồn thu chủ yếu của công ty, tiếp đó là bán online. Điều này chứng tỏ nguồn khách chính của cửa hàng vẫn là B2C, 2 hình thức còn lại là nhà phân phối và bán sỉ chứng tỏ cửa hàng vẫn có khách B2B nhưng nguồn doanh thu này không chiếm tỉ trọng lớn. Khách B2C cho thấy giao động trong doanh thu rõ rệt, cụ thể là 1 - 1,5 triệu USD ở kênh In-Store và 500 - 1 triệu USD ở kênh Online. Còn khách B2B ít giao động, 1 phần do lượng giao dịch thấp, và phần còn lại do họ không mua theo thời vụ mà do nhu cầu của các doanh nghiệp.
– Doanh thu theo tuần: Sự biến động cũng như đỉnh/đáy của doanh thu theo tuần giữa các kênh khác nhau.
In-Store: Doanh thu cao vào tuần thứ 4, 23 (trên 700 ngàn đô). Tuy nhiên có 2 đợt giảm mạnh. Đầu tiên là đợt giảm tuần 4 đến 13 khi giảm hơn nửa (từ gần 750 ngàn USD xuống 290 ngàn USD). Dù đã hồi phục vào tuần. Tiếp đó là cú chạm đáy vào tuần 36 khi doanh thu xuống dưới 200 ngàn USD. Sau đó dần hồi phục vào các tuần tiếp theo.
Online: Doanh thu trên 500 ngàn USD vào tuần thứ 3,5 và 43 trong năm. Doanh thu thấp nhất vào tuần thứ 8 (219 ngàn USD).
Distribution: Con số 441 ngàn USD là doanh thu cao nhất của kênh và đạt được vào tuần 33. Nhưng sau đó giảm mạnh vào tuần 42 khi doanh thu dưới mức 100 ngàn USD. Chỉ có 6 tháng doanh thu dưới mức 150 ngàn USD.
Wholesale: Doanh thu kênh luôn dưới mức 250 ngàn USD và chỉ qua con số 200 vào những tuần 4, 10, 42 và 50. Đây là kênh bán hàng mang lại doanh thu kém nhất của Cửa hàng.
–Lượng đơn kênh In-Store tăng vào ngày t7, chủ nhật. Cuối tuần, mọi người nghỉ, tiện hơn cho việc mua sắm tận nơi. Kênh Online cao vào thứ 2, thứ 7 (trên 370 đơn) và lượng đơn từ 315-380 đơn. Số lượng đơn đều và cũng khá cao vì phù hợp các ngày trong tuần và cả những khách hàng xa và. Distributor có lượng đơn khá tương đồng giữa các ngày trong tuần (quanh mức 200) và thấp nhất vào thứ 6. Cuối cùng, Wholesale vào ngày chủ nhật có số lượng đơn cao và cách biệt so với các ngày còn lại (150 đơn trong khi các ngày khác quanh mức 120 đơn). Có thể do nhiều khách hàng công ty đặt số lượng đơn cố định vào ngày này.
– West và South mang lại doanh thu cao, chiếm 1/3 tổng doanh thu và quanh mốc 25-30 tỷ USD. Northeast doanh thu còn khá khiêm tốn.
– Alaska, Wyoming, West Virginia, Delaware, Vermont, Maine không có store (nguyên nhân do vị trí địa lý, dân cư…). California mang lại doanh thu cao nhất và cách biệt so với các bang còn lại. Phần còn lại chia làm 2 nhóm: (1) Doanh thu từ 6000 trở lên như: New York, Illinois, Florida, Texas và (2) nhóm còn lại có doanh thu dưới 6000.
– Trong 15 thành phố mang lại doanh thu cao nhất có 3 thành phố thuộc bang California: Costa Mesa, Escondido, El Cajon (bang mang lại phần lớn doanh thu cho cửa hàng). Đáng chú ý là hai thành phố Wayne (Indiana), Broken Arrow (Oklahoma) doanh thu quanh 500.000 USD.
– Cửa hàng sẽ tập trung phân tích ở 4 bang lớn: California, Texas, Illinois, Florida.
– Cửa hàng có tất cả 47 sản phẩm. Biểu đồ đưa ra 10 sản phẩm mang lại doanh thu cao nhất ở 4 bang. Có sự khác biệt về mặt hàng ưa chuộng ở các quốc gia. Accessories được ưa thích ở Illinois và Florida khi dẫn đầu doanh thu mang lại.
California: Serveware, Cocktail Glasses, Platters, Photo Frames, Sculptures, Stemware, Festive, Accessories, Furniture Cushions, Basketball.
Texas: Rugs, Wreaths, Dining Furniture, Collectibles, Floral, Wall Frames, Table Lamps, Phones, Bathroom Furniture, Table Linens.
Illinois: Accessories, Platters, Cocktail Glasses, Computers, Dining Furniture, Vases, Wall Coverings, TV and video, Wardrobes, Serveware.
Florida: Accessories, Serveware, Wine Storage, Clocks, Wreaths, Pendants, Table Lamps, Wall Frames, Cocktail Glasses, Baseball.
– Về kênh bán hàng của các bang có tỉ lệ khá giống nhau: mang lại doanh thu cao nhất vẫn là Online và In-store. Tỉ lệ doanh thu mảng In-store ở Florida cao nhất (42,2%). Tỉ lệ doanh thu Online ở cả 4 bang quang mức 29-30%. Tỉ lệ đóng góp vào doanh thu của mảng Wholesale của Texas khá thấp, chỉ 9,27%.
– Doanh thu biến động ở từng bang cũng khác nhau. California có doanh thu cao ở tháng 11/2018, 01/2020 và 02/2020. Texas là 10/2018, 03/2020, 08/2020. Tháng 12/2018, 06/2020 ghi nhận doanh thu cao ở Illinois. Ở FLorida là tháng 08/2018, tháng 01/2019 và tháng 04/2019. Nhìn chung, các tháng cuối năm và đầu năm luôn ghi nhận doanh thu cao hơn.
– Cửa hàng có 50 công ty đối tác chính. Cao nhất và là Medline (2,1 triệu USD) và 2 công ty lớn khác là Apotheca và OUR (trên 1,9 triệu USD). Tiếp đó là các công ty có doanh thu từ 1,795 đến 1,88 triệu USD: Pure Group, Apollo Ltd, Ei, Eminence Corp, Ohio, OHTA’S Corp, Trigen, Victory Ltd.