library(tidyverse)
## Warning: package 'tidyverse' was built under R version 4.2.3
## Warning: package 'ggplot2' was built under R version 4.2.3
## Warning: package 'tibble' was built under R version 4.2.3
## Warning: package 'tidyr' was built under R version 4.2.3
## Warning: package 'readr' was built under R version 4.2.3
## Warning: package 'purrr' was built under R version 4.2.3
## Warning: package 'dplyr' was built under R version 4.2.3
## Warning: package 'stringr' was built under R version 4.2.3
## Warning: package 'forcats' was built under R version 4.2.3
## Warning: package 'lubridate' was built under R version 4.2.3
## ── Attaching core tidyverse packages ──────────────────────── tidyverse 2.0.0 ──
## ✔ dplyr 1.1.4 ✔ readr 2.1.4
## ✔ forcats 1.0.0 ✔ stringr 1.5.0
## ✔ ggplot2 3.4.2 ✔ tibble 3.2.1
## ✔ lubridate 1.9.2 ✔ tidyr 1.3.0
## ✔ purrr 1.0.1
## ── Conflicts ────────────────────────────────────────── tidyverse_conflicts() ──
## ✖ dplyr::filter() masks stats::filter()
## ✖ dplyr::lag() masks stats::lag()
## ℹ Use the conflicted package (<http://conflicted.r-lib.org/>) to force all conflicts to become errors
library (readxl)
## Warning: package 'readxl' was built under R version 4.2.3
library (ggplot2)
library (DescTools)
## Warning: package 'DescTools' was built under R version 4.2.3
library(epitools)
library(caret)
## Warning: package 'caret' was built under R version 4.2.3
## Loading required package: lattice
##
## Attaching package: 'caret'
##
## The following objects are masked from 'package:DescTools':
##
## MAE, RMSE
##
## The following object is masked from 'package:purrr':
##
## lift
library(DT)
## Warning: package 'DT' was built under R version 4.2.3
Dữ liệu sử dụng trong bài nghiên cứu được lấy từ tác giả Kane Rudolph trên trang web kaggle.com.
Dữ liệu được thu thập bằng cách khảo sát sinh viên Hoa Kỳ đang theo học ở các cấp học khác nhau như trung học, đại học và thạc sĩ. Tổng cộng có 352 sinh viên được đưa vào nghiên cứu. Dữ liệu được thu thập từ các sinh viên bằng phương pháp câu hỏi với sự đồng ý có hiểu biết.
Data <- read_excel("C:/Users/84703/OneDrive - UFM/Data.xlsx")
str (Data)
## tibble [352 × 14] (S3: tbl_df/tbl/data.frame)
## $ Gender : chr [1:352] "Male" "Male" "Female" "Female" ...
## $ Age : num [1:352] 22 22 17 18 19 26 23 21 21 22 ...
## $ Education : chr [1:352] "College - Bachelor's" "College - Bachelor's" "High School" "High School" ...
## $ Pleasureinthings : num [1:352] 3 2 2 3 1 1 2 3 3 3 ...
## $ Feelingdown : num [1:352] 2 1 2 1 2 2 2 3 1 4 ...
## $ Littleenergy : num [1:352] 4 1 2 3 3 4 3 3 3 2 ...
## $ Feelingbadyourself: num [1:352] 3 1 1 1 1 1 1 3 2 3 ...
## $ Hurtingyourself : num [1:352] 2 1 1 2 1 1 1 3 1 2 ...
## $ Job : chr [1:352] "Yes" "Yes" "No" "No" ...
## $ Accommodation : chr [1:352] "Home (with parents)" "Private rented accommodation" "Home (with parents)" "Home (with parents)" ...
## $ Selfstudy : chr [1:352] "2 - 4 hours" "1 - 2 hours" "1 - 2 hours" "1 - 2 hours" ...
## $ Media : chr [1:352] "More than 4 Hours" "1 - 2 Hours" "More than 4 Hours" "2 - 4 Hours" ...
## $ GPA : num [1:352] 2.3 2.7 2.97 2.74 3.37 3.33 2.75 3.25 3.97 2.75 ...
## $ Depression : chr [1:352] "Yes" "Yes" "No" "No" ...
Bộ dữ liệu gồm có 14 biến. Trong đó có 7 biến định tính và 7 biến định lượng:
Biến Gender - Giới tính của sinh viên, gồm 2 giá trị Male (Nam) hoặc Female (Nữ).
Biến Age - Tuổi của sinh viên.
Accommodation - Nơi ở hiện tại của sinh viên, gồm 2 giá trị: Home with parents (Tại nhà với gia đình) và Private rented accommodation (Phòng trọ tư nhân).
Biến EducationL Trình độ học vấn hiện tại, gồm 3 giá trị - High School (Trung học phổ thông), College - Bachelor’s (Đại học) và Master (Thạc sĩ).
Biến Selfstudy - Số giờ tự học mỗi ngày, gồm 3 giá trị: 1 - 2 hours (từ 1 đến 2 tiếng), 2 - 4 hours (từ 2 đến 4 tiếng) và More than 4 hours (hơn 4 tiếng).
Biến Job - hiện tại có đi làm hay không, gồm 2 giá trị: Yes hoặc No
Biến Media - số giờ dành cho phương tiện truyền thông mỗi ngày, gồm 3 giá trị: 1 - 2 hours (từ 1 đến 2 tiếng), 2 - 4 hours (từ 2 đến 4 tiếng) và More than 4 hours (hơn 4 tiếng).
Biến Pleasureinthings - Ít hứng thú hoặc niềm vui trong công việc, gồm 4 mức độ: 1 (Chưa bao giờ), 2(Thi thoảng), 3 (Thường xuyên), 4 (Luôn luôn).
Biến Littleenergy - Cảm thấy mệt mỏi hoặc có ít năng lượng, gồm 4 mức độ tương tự như biến Pleasureinthings.
Biến Feelingbadyourself - Cảm thấy tồi tệ về bản thân hoặc rằng bạn là một kẻ thất bại hoặc đã không làm bản thân hoặc gia đình thất vọng, gồm 4 mức độ tương tự như biến Pleasureinthings.
Biến Feelingdown - Cảm thấy thất vọng, chán nản, hoặc vô vọng, gồm 4 mức độ tương tự như biến Pleasureinthings.
Biến Hurtingyourself - Suy nghĩ rằng bạn nên chết đi hoặc làm tổn thương chính mình theo một cách nào đó, gồm 4 mức độ tương tự như biến Pleasureinthings.
Biến GPA - Điểm số tích luỹ hiện tại tính theo thang điểm 4.
Biến Depression - Sinh viên có biểu hiện trầm cảm hay không, gồm 2 giá trị: Yes hoặc No.
dnt <- Data[,c("Gender","Accommodation","Education","Selfstudy","Job","Media","Depression")]
Gender - Giới tính
table(Data$Gender)
##
## Female Male
## 313 39
prop.table(table(Data$Gender))
##
## Female Male
## 0.8892045 0.1107955
Trong tổng số 352 học sinh sinh viên tham gia khảo sát thì có đến 313 sinh viên nữ (chiếm gần 89%) và 39 sinh viên nam (chiếm 11%).
ggplot(Data,aes(Gender))+
geom_bar(color = "blue", fill = "skyblue")+
geom_text(aes(label = scales :: percent(after_stat(count/sum(count)))), stat= 'count', color = 'black', vjust = -.5)+
ylab("Number of Students")+ xlab("Gender")
Education - Trình độ học vấn
table(Data$Education)
##
## College - Bachelor's High School Master
## 204 124 24
prop.table(table(Data$Education))
##
## College - Bachelor's High School Master
## 0.57954545 0.35227273 0.06818182
Kết quả khảo sát 352 học sinh sinh viên cho thấy :
Có 204 sinh viên đang theo học đại học (college - Bachelor’s) chiếm tỉ lệ 58%
Có 124 học sinh đang học trung học phổ thông (High School) chiếm tỉ lệ 35%
Có 24 sinh viên đang theo học thạc sĩ (Master) chiếm tỉ lệ 7%
ggplot(Data,aes(Education))+
geom_bar(color = "blue", fill = "skyblue")+
geom_text(aes(label = scales :: percent(after_stat(count/sum(count)))), stat= 'count', color = 'black', vjust = -.5)+
ylab("Number of Students")+ xlab("Education")
Job - Công việc hiện tại
table(Data$Job)
##
## No Yes
## 119 233
prop.table(table(Data$Job))
##
## No Yes
## 0.3380682 0.6619318
Trong tổng số những người được khảo sát (352 người) thì có đến 66% người có việc làm bao gồm cả công việc full-tim và part-time (tương đương với 233 học sinh sinh viên) và có khoảng 34% (tương đương với 119 học sinh sinh viên) không đi làm.
ggplot(Data,aes(Job))+
geom_bar(color = "blue", fill = "skyblue")+
geom_text(aes(label = scales :: percent(after_stat(count/sum(count)))), stat= 'count', color = 'black', vjust = -.5)+
ylab("Number of Students")+ xlab("Job")
Accommodation - Nơi ở hiện tại
table(Data$Accommodation)
##
## Home (with parents) Private rented accommodation
## 155 197
prop.table(table(Data$Accommodation))
##
## Home (with parents) Private rented accommodation
## 0.4403409 0.5596591
Theo kết quả của bảng khảo sát 352 học sinh sinh viên thì có :
155 học sinh sinh viên sống chung với gia đình chiếm 44%
197 học sinh sinh viên ở tại các phòng trọ tư nhân chiếm 56%
Đa số học sinh sinh viên có xu hướng ở các phòng trọ tư nhân hơn là sống chung với gia đình
ggplot(Data,aes(Accommodation))+
geom_bar(color = "blue", fill = "skyblue")+
geom_text(aes(label = scales :: percent(after_stat(count/sum(count)))), stat= 'count', color = 'black', vjust = -.5)+
ylab("Number of Students")+ xlab("Accommodation")
Selfstudy - Thời gian tự học mỗi ngày
table(Data$Selfstudy)
##
## 1 - 2 hours 2 - 4 hours More than 4 hours
## 201 99 52
prop.table(table(Data$Selfstudy))
##
## 1 - 2 hours 2 - 4 hours More than 4 hours
## 0.5710227 0.2812500 0.1477273
Theo kết quả khảo sát cho thấy đa số học sinh sinh viên (khoảng 57%) dành thời gian từ 1-2 tiếng để học mỗi ngày ( tương đương với 200 học sinh sinh viên), có khoảng 28% (tương đương với 99 học sinh sinh viên) dành thời gian từ 2-4 tiếng để học mỗi ngày và có khoảng 15% (tương đương với 53 học sinh sinh viên) dành nhiều hơn 4 tiếng để học trong một ngày.
ggplot(Data,aes(Selfstudy))+
geom_bar(color = "blue", fill = "skyblue")+
geom_text(aes(label = scales :: percent(after_stat(count/sum(count)))), stat= 'count', color = 'black', vjust = -.5)+
ylab("Number of Students")+ xlab("Selfstudy")
Media - Thời gian dành cho phương tiện truyền thông
table(Data$Media)
##
## 1 - 2 Hours 2 - 4 Hours More than 4 Hours Not Applicable
## 38 112 197 5
prop.table(table(Data$Media))
##
## 1 - 2 Hours 2 - 4 Hours More than 4 Hours Not Applicable
## 0.10795455 0.31818182 0.55965909 0.01420455
Bảng phân phối tần suất cho biến Media đã biểu thị cho ta thấy rằng có khoảng 10,8% số lượng sinh viên tương đương khoảng 38 sinh viên dành ra từ đến 2 tiếng mỗi ngày để sử dụng các thiết bị điện tử trên các trang mạng phương tiện truyền thông đại chúng; Với 112 sinh viên với số lượng xấp xỉ là khoảng 31.82% đã dành ra việc truy cập các trang web trên mọi nền tảng bằng phương tiện có thê truy cập được internet là 2 đến 4 tiếng mỗi ngày. Với 197 sinh viên tương đương khoảng 55.97% đã sử dụng phương tiện truyền thông hơn 4 tiếng mỗi ngày. Số còn lại là 5 người không thu thập được dữ liệu khảo sát khoảng 1.4%
ggplot(Data, aes(x = "", fill = Media)) +
geom_bar(color = "blue", width = 1, stat = "count") +
coord_polar("y", start = 0) +
ylab("Number of Students") +
xlab("Media")
Depression - Trầm cảm
table(Data$Depression)
##
## No Yes
## 206 146
prop.table(table(Data$Depression))
##
## No Yes
## 0.5852273 0.4147727
Trong cuộc khảo sát với sinh viên đã thu thập được, đã vén ra cho thấy một bức tranh tổng quan về tình trạng tâm lý của các sinh viên này. Dữ liệu cho thấy một sự thật khá bất ngờ và đáng báo động - có hơn một nửa số sinh viên tham gia khảo sát (cụ thể là 41.47% trên tổng số sinh viên được lấy thông tin khảo sát, tương đương 146 sinh viên) báo cáo rằng họ có biểu hiện bị mắc bệnh trầm cảm. Đây là một tỷ lệ cao, và nó gợi lên một câu hỏi đáng quan ngại về tình hình tâm lý của sinh viên trong thời đại ngày nay. Có thể rằng những áp lực học tập, các mối quan hệ bạn bè, người thân, sự thất vọng về bản thân, áp lực tài chính, áp lực phát triển bản thân, chương trình học,yếu tố sinh lý: thay đổi hoocmon, thương tổn não bộ, cơ hội tìm kiếm việc làm sau khi ra trường đã góp phần tạo nên tình trạng tâm lý trầm cảm ở sinh viên. Sự lo âu, căng thẳng và áp lực có thể đã ảnh hưởng đến tinh thần và sự cân nhắc trong công việc học tập và cuộc sống hàng ngày của sinh viên. Số còn lại là 206 sinh viên xấp xỉ 58.52% thì không có biểu hiện của sự trầm cảm này.
ggplot(Data,aes(Depression))+
geom_bar(color = "blue", fill = "skyblue")+
geom_text(aes(label = scales :: percent(after_stat(count/sum(count)))), stat= 'count', color = 'black', vjust = -.5)+
ylab("Number of Students")+ xlab("Depression")
mac <-data.frame(Data$Age, Data$Pleasureinthings, Data$Feelingdown, Data$Littleenergy, Data$Feelingbadyourself, Data$Hurtingyourself, Data$GPA)
summary(mac)
## Data.Age Data.Pleasureinthings Data.Feelingdown Data.Littleenergy
## Min. :17.00 Min. :1.000 Min. :1.000 Min. :1.000
## 1st Qu.:19.00 1st Qu.:2.000 1st Qu.:1.000 1st Qu.:2.000
## Median :22.00 Median :2.000 Median :2.000 Median :3.000
## Mean :21.97 Mean :2.389 Mean :2.236 Mean :2.852
## 3rd Qu.:24.00 3rd Qu.:3.000 3rd Qu.:3.000 3rd Qu.:4.000
## Max. :28.00 Max. :4.000 Max. :4.000 Max. :4.000
## Data.Feelingbadyourself Data.Hurtingyourself Data.GPA
## Min. :1.000 Min. :1.000 Min. :1.000
## 1st Qu.:1.000 1st Qu.:1.000 1st Qu.:2.300
## Median :2.000 Median :1.000 Median :3.350
## Mean :2.432 Mean :1.577 Mean :3.009
## 3rd Qu.:3.000 3rd Qu.:2.000 3rd Qu.:3.350
## Max. :4.000 Max. :4.000 Max. :4.000
Với việc sử dụng hàm summary để cho chúng ta được thông tin thống kê về các biến như sau:
Về biến Age - tuổi: học sinh bị trầm cảm có số tuổi nhỏ nhất là 17 tuổi.Và sinh viên có số tuổi lớn nhất là 28 tuổi. Với vị trí ở 25% đối tượng nghiên cứu có độ tuổi bằng hoặc nhỏ hơn 19 tuổi. Tương tự với 3rd Quartile= 24 có nghĩa là 75% đối tượng có độ tuổi bằng hoặc thấp hơn 24 tuổi. Tất nhiên ở số trung vị(median) 22 cũng có nghĩa là 50% đối tượng có độ tuổi 22 trở xuống (hay 22 tuổi trở lên). Giá trị trung bình của tuổi sinh viên là 21-22.
Về biến Pleasureinthings:về giá trị nhỏ nhất được đưa ra ở là mức độ 1 là mức độ chưa bao giờ thấy ít hứng thú trong công việc. Mức độ có giá trị lớn nhất là mức 4 là mức độ luôn luôn cảm ít hứng thú hoặc ít niềm vui trong công việc. 1st quartile=2 có nghĩa là 25% đối tượng nghiên cứu có mức độ 2 hoặc thấp hơn mức độ 2 là mức độ thi thoảng thấy ít hứng thú hoặc niềm vui trong công việc. Tương tự với 3rd Quartile=3 có nghĩa là 75% đối tượng có mức độ bằng hoặc thấp hơn mức độ 3 là mức độ thường xuyên ít hứng thú hoặc ít niềm vui trong công việc. Tất nhiên ở số trung vị (median)= 2 cũng có nghĩa là 50% đối tượng có mức độ 2 trở xuông (hay mức độ 2 trở lên). Giá trị trung bình về mức độ cảm thấy ít hứng thú hoặc ít niềm vui trong công việc từ mức 2 đến mức 3.
Về biến Feelingdown: về giá trị nhỏ nhất được đưa ra là mức độ 1 là mức độ chưa bao giờ cảm thấy thất vọng, chán nản hoặc vô vọng. Mức độ có giá trị cao nhất là mức độ 4 là mức độ luôn luôn cảm thấy thất vọng, chán nản hoặc vô vọng. 1st quartile=1 có nghĩa là 25% đối tượng nghiên cứu có mức độ 1 là mức độ chưa bao giờ cảm thấy thất vọng, chán nản hoặc vô vọng. Tương tự với 3rd Quartile=3 có nghĩa là 75% đối tượng có mức độ bằng hoặc thấp hơn mức độ 3. Tất nhiên ở số trung vị (median)= 2 cũng có nghĩa là 50% đối tượng có mức độ 2 trở xuông (hay mức độ 2 trở lên). Giá trị trung bình về mức độ cảm thấy thất vọng, chán nản hoặc vô vọng từ mức 2 đến mức 3.
Về biến Pleasureinthings: về giá trị nhỏ nhất được đưa ra là mức độ 1 là mức độ chưa bao giờ cảm thấy thất vọng, chán nản hoặc vô vọng. Mức độ có giá trị cao nhất là mức độ 4 là mức độ luôn luôn cảm thấy thất vọng, chán nản hoặc vô vọng. 1st quartile=1 có nghĩa là 25% đối tượng nghiên cứu có mức độ 1 là mức độ chưa bao giờ cảm thấy thất vọng, chán nản hoặc vô vọng. Tương tự với 3rd Quartile=3 có nghĩa là 75% đối tượng có mức độ bằng hoặc thấp hơn mức độ 3. Tất nhiên ở số trung vị (median)= 2 cũng có nghĩa là 50% đối tượng có mức độ 2 trở xuông (hay mức độ 2 trở lên). Giá trị trung bình về mức độ cảm thấy thất vọng, chán nản hoặc vô vọng từ mức 2 đến mức 3.
Về biến Littleenergy: về giá trị nhỏ nhất được đưa ra là mức độ 1 là mức độ chưa bao giờ cảm thấy mệt mỏi hoặc có ít năng lượng. Mức độ có giá trị cao nhất là mức độ 4 là mức độ luôn luôn cảm thấy mệt mỏi hoặc có ít năng lượng. 1st quartile=2 có nghĩa là 25% đối tượng nghiên cứu có mức độ 2 là mức độ thi thoảng cảm thấy mệt mỏi hoặc có ít năng lượng. Tương tự với 3rd Quartile=4 có nghĩa là 75% đối tượng có mức độ bằng hoặc thấp hơn mức độ 4. Tất nhiên ở số trung vị (median)= 2 cũng có nghĩa là 50% đối tượng có mức độ 2 trở xuông (hay mức độ 2 trở lên). Giá trị trung bình về mức độ cảm thấy thất vọng, chán nản hoặc vô vọng từ mức 2 đến mức 3.
Về biến Feelingbadyourself: về giá trị nhỏ nhất được đưa ra là mức độ 1 là mức độ chưa bao giờ cảm thấy tồi tệ về bản thân hoặc rằng bạn là một kẻ thất bại hoặc đã không làm bản thân hoặc gia đình thất vọng. Mức độ có giá trị cao nhất là mức độ 4 là mức độ luôn luôn cảm thấy tồi tệ về bản thân hoặc rằng bạn là một kẻ thất bại hoặc đã không làm bản thân hoặc gia đình thất vọng. 1st quartile=1 có nghĩa là 25% đối tượng nghiên cứu có mức độ 1 là mức độ chưa bao giờ cảm thấy tồi tệ về bản thân hoặc rằng bạn là một kẻ thất bại hoặc đã không làm bản thân hoặc gia đình thất vọng. Tương tự với 3rd Quartile=3 có nghĩa là 75% đối tượng có mức độ bằng hoặc thấp hơn mức độ 3(thường xuyên cảm thấy tồi tệ về bản thân hoặc rằng bạn là một kẻ thất bại hoặc đã không làm bản thân hoặc gia đình thất vọng). Tất nhiên ở số trung vị (median)= 2 cũng có nghĩa là 50% đối tượng có mức độ 2 trở xuông (hay mức độ 2 trở lên). Giá trị trung bình về mức độ cảm thấy tồi tệ về bản thân hoặc rằng bạn là một kẻ thất bại hoặc đã không làm bản thân hoặc gia đình thất vọng từ mức 2 đến mức 3.
Về biến Hurtingyourself: về giá trị nhỏ nhất được đưa ra là mức độ 1 là mức độ chưa bao giờ Suy nghĩ rằng nên chết đi hoặc làm tổn thương chính mình theo một cách nào đó. Mức độ có giá trị cao nhất là mức độ 4 là mức độ luôn luôn Suy nghĩ rằng nên chết đi hoặc làm tổn thương chính mình theo một cách nào đó. 1st quartile=1 có nghĩa là 25% đối tượng nghiên cứu có mức độ 1 là mức độ chưa bao giờ Suy nghĩ rằng nên chết đi hoặc làm tổn thương chính mình theo một cách nào đó. Tương tự với 3rd Quartile=2 có nghĩa là 75% đối tượng có mức độ bằng hoặc thấp hơn mức độ 2( thi thoảng Suy nghĩ rằng bạn nên chết đi hoặc làm tổn thương chính mình theo một cách nào đó). Tất nhiên ở số trung vị (median)= 1 cũng có nghĩa là 50% đối tượng có mức độ 1 trở xuông (hay mức độ 1 trở lên). Giá trị trung bình về mức độ chưa bao giờ Suy nghĩ rằng nên chết đi hoặc làm tổn thương chính mình theo một cách nào đó là từ mức 1 đến mức 2.
Về biến GPA: GPA nhỏ nhất là số điểm 1. trên thang điểm 4, GPA cao nhất có giá trị là 4., 1st Quartile=2.3 có nghĩa là 25% đối tượng nghiên cứu có GPA là 2.3 điểm số tích lũy. Tương tự với 3rd Quartile=3.35 có nghĩa là 75% đối tượng có số điểm tích lũy trên thang điểm 4 là 3.35 điểm. Tất nhiên ở số trung vị (median)=3.35 cũng có nghĩa là 50% đối tượng có điểm số tích lũy 3.35 trở xuống (hay số điểm 3.35 trở lên). Giá trị trung bình về GPA là 3.009
dnl <- Data[,c("Age","Pleasureinthings","Littleenergy","Feelingbadyourself","Feelingdown","Hurtingyourself","GPA")]
Age - Tuổi
summary(Data$Age)
## Min. 1st Qu. Median Mean 3rd Qu. Max.
## 17.00 19.00 22.00 21.97 24.00 28.00
Về biến Age - tuổi: học sinh bị trầm cảm có số tuổi nhỏ nhất là 17 tuổi.Và sinh viên có số tuổi lớn nhất là 28 tuổi. Với vị trí ở 25% đối tượng nghiên cứu có độ tuổi bằng hoặc nhỏ hơn 19 tuổi. Tương tự với 3rd Quartile= 24 có nghĩa là 75% đối tượng có độ tuổi bằng hoặc thấp hơn 24 tuổi. Tất nhiên ở số trung vị(median) 22 cũng có nghĩa là 50% đối tượng có độ tuổi 22 trở xuống (hay 22 tuổi trở lên). Giá trị trung bình của tuổi sinh viên là 21-22.
sd(Data$Age)
## [1] 3.21924
Độ lệch chuẩn của biến tuổi là 3.21924
table(Data$Age)
##
## 17 18 19 20 21 22 23 24 25 26 27 28
## 32 23 46 31 26 44 34 40 14 18 26 18
prop.table(table(Data$Age))
##
## 17 18 19 20 21 22 23
## 0.09090909 0.06534091 0.13068182 0.08806818 0.07386364 0.12500000 0.09659091
## 24 25 26 27 28
## 0.11363636 0.03977273 0.05113636 0.07386364 0.05113636
Độ tuổi 19 có tỷ lệ xác suất bị trầm cảm cao nhất trong số các độ tuổi với xác suất khoảng 13.7%(tương đương với 46 sinh viên). Độ tuổi có tỷ lệ xác suất bị trầm cảm thấp nhất với tỷ lệ 3.98% là ở độ tuổi 25(với 14 sinh viên).
ggplot(Data,aes(Age))+
geom_bar(color = "blue", fill = "skyblue")+
geom_text(aes(label = scales :: percent(after_stat(count/sum(count)))), stat= 'count', color = 'black', vjust = -.5)+
ylab("Number of Students")+ xlab("Age")
Pleasureinthings - Mức độ cảm thấy ít hứng thú với việc mình làm
summary(Data$Pleasureinthings)
## Min. 1st Qu. Median Mean 3rd Qu. Max.
## 1.000 2.000 2.000 2.389 3.000 4.000
table(Data$Pleasureinthings)
##
## 1 2 3 4
## 55 147 108 42
prop.table(table(Data$Pleasureinthings))
##
## 1 2 3 4
## 0.1562500 0.4176136 0.3068182 0.1193182
Chưa bao giờ từng cảm thấy ít hứng thú với việc mình làm chiếm 15.62%(tương đương 55 sinh viên). Thi thoảng cảm thấy ít hứng thú với việc mình làm chiếm 41.76%(với 147 sinh viên). Thường xuyên cảm thấy ít hứng thú với việc mình làm chiếm 30.68%(tương đương 108 sinh viên). Luôn luôn cảm thấy ít hứng thú với việc mình làm chiếm 11.93%(42 sinh viên).
ggplot(Data,aes(Pleasureinthings))+
geom_bar(color = "blue", fill = "skyblue")+
geom_text(aes(label = scales :: percent(after_stat(count/sum(count)))), stat= 'count', color = 'black', vjust = -.5)+
ylab("Number of Students")+ xlab("Pleasureinthings")
Feelingdown - Mức độ cảm thấy chán nản, thất vọng
summary(Data$Feelingdown)
## Min. 1st Qu. Median Mean 3rd Qu. Max.
## 1.000 1.000 2.000 2.236 3.000 4.000
table(Data$Feelingdown)
##
## 1 2 3 4
## 100 120 81 51
prop.table(table(Data$Feelingdown))
##
## 1 2 3 4
## 0.2840909 0.3409091 0.2301136 0.1448864
Chưa bao giờ từng cảm thấy chán nản, thất vọng chiếm 28.41%(100 sinh viên). Thi thoảng cảm thấy chán nản, thất vọng chiếm 34.09%(120 sinh viên). Thường xuyên cảm thấy chán nản, thất vọng chiếm 23.01%(81 sinh viên). Luôn luôn cảm thấy chán nản, thất vọng chiếm 14.49%(51 sinh viên).
ggplot(Data,aes(Feelingdown))+
geom_bar(color = "blue", fill = "skyblue")+
geom_text(aes(label = scales :: percent(after_stat(count/sum(count)))), stat= 'count', color = 'black', vjust = -.5)+
ylab("Number of Students")+ xlab("Feelingdown")
Littleenergy - Mức độ cảm thấy mệt mỏi hoặc có ít năng lượng
summary(Data$Littleenergy)
## Min. 1st Qu. Median Mean 3rd Qu. Max.
## 1.000 2.000 3.000 2.852 4.000 4.000
table(Data$Littleenergy)
##
## 1 2 3 4
## 36 99 98 119
prop.table(table(Data$Littleenergy))
##
## 1 2 3 4
## 0.1022727 0.2812500 0.2784091 0.3380682
Chưa bao giờ từng cảm thấy mệt mỏi hoặc có ít năng lượng chiếm 10.23%(36 sinh viên). Thi thoảng cảm thấy mệt mỏi hoặc có ít năng lượng chiếm 28.13%(99 sinh viên). Thường xuyên cảm thấy mệt mỏi hoặc có ít năng lượng chiếm 27.84%(98 sinh viên). Luôn luôn cảm thấy mệt mỏi hoặc có ít năng lượng chiếm 33.81%(119 sinh viên).
ggplot(Data,aes(Littleenergy))+
geom_bar(color = "blue", fill = "skyblue")+
geom_text(aes(label = scales :: percent(after_stat(count/sum(count)))), stat= 'count', color = 'black', vjust = -.5)+
ylab("Number of Students")+ xlab("Littleenergy")
Feelingbadyourself - Mức độ cảm thấy tồi tệ về bản thân
summary(Data$Feelingbadyourself)
## Min. 1st Qu. Median Mean 3rd Qu. Max.
## 1.000 1.000 2.000 2.432 3.000 4.000
table(Data$Feelingbadyourself)
##
## 1 2 3 4
## 93 92 89 78
prop.table(table(Data$Feelingbadyourself))
##
## 1 2 3 4
## 0.2642045 0.2613636 0.2528409 0.2215909
Chưa bao giờ từng nghĩ bản thân mình tồi tệ chiếm 26.42%(93 sinh viên). Thi thoảng nghĩ bản thân mình tồi tệ chiếm 26.14%(92 sinh viên). Thường xuyên suy nghĩ bản thân mình là tồi tệ chiếm 25.28%(89 sinh viên). Luôn luôn có suy nghĩ bản thân mình tồi tệ chiếm 22.16%(78 sinh viên).
ggplot(Data,aes(Feelingbadyourself))+
geom_bar(color = "blue", fill = "skyblue")+
geom_text(aes(label = scales :: percent(after_stat(count/sum(count)))), stat= 'count', color = 'black', vjust = -.5)+
ylab("Number of Students")+ xlab("Feelingbadyourself")
Hurtingyourself - Mức độ suy nghĩ đến cái chết hoặc tự làm tổn thương mình
summary(Data$Hurtingyourself)
## Min. 1st Qu. Median Mean 3rd Qu. Max.
## 1.000 1.000 1.000 1.577 2.000 4.000
prop.table(table(Data$Hurtingyourself))
##
## 1 2 3 4
## 0.65625000 0.18465909 0.08522727 0.07386364
Chưa bao giờ từng suy nghĩ đến cái chết hoặc tự làm tổn thương mình chiếm 65.63%. Thi thoảng suy nghĩ đến cái chết hoặc tự làm tổn thương mình chiếm 18.47%. Thường xuyên suy nghĩ đến cái chết hoặc tự làm tổn thương mình chiếm 8.52%. Luôn luôn suy nghĩ đến cái chết hoặc tự làm tổn thương mình chiếm 7.39%.
ggplot(Data,aes(Hurtingyourself))+
geom_bar(color = "blue", fill = "skyblue")+
geom_text(aes(label = scales :: percent(after_stat(count/sum(count)))), stat= 'count', color = 'black', vjust = -.5)+
ylab("Number of Students")+ xlab("Hurtingyourself")
GPA - Điểm số tích luỹ hiện tại tính theo thang điểm 4
summary(Data$GPA)
## Min. 1st Qu. Median Mean 3rd Qu. Max.
## 1.000 2.300 3.350 3.009 3.350 4.000
sd(Data$GPA)
## [1] 0.760909
Độ lệch chuẩn của biến GPA là 0.760909
table(Data$GPA)
##
## 1 1.3 2 2.2 2.25 2.3 2.32 2.4 2.47 2.5 2.7 2.73 2.74 2.75 2.78 2.83
## 2 21 1 1 2 91 1 1 1 1 1 1 1 10 1 1
## 2.85 2.87 2.97 2.98 3.05 3.1 3.15 3.2 3.23 3.24 3.25 3.27 3.33 3.35 3.37 3.41
## 1 1 5 1 1 1 1 1 1 1 6 2 1 112 2 1
## 3.42 3.5 3.54 3.7 3.73 3.75 3.76 3.84 3.89 3.93 3.97 3.98 4
## 1 1 1 2 1 4 2 1 1 1 1 1 60
prop.table(table(Data$GPA))
##
## 1 1.3 2 2.2 2.25 2.3
## 0.005681818 0.059659091 0.002840909 0.002840909 0.005681818 0.258522727
## 2.32 2.4 2.47 2.5 2.7 2.73
## 0.002840909 0.002840909 0.002840909 0.002840909 0.002840909 0.002840909
## 2.74 2.75 2.78 2.83 2.85 2.87
## 0.002840909 0.028409091 0.002840909 0.002840909 0.002840909 0.002840909
## 2.97 2.98 3.05 3.1 3.15 3.2
## 0.014204545 0.002840909 0.002840909 0.002840909 0.002840909 0.002840909
## 3.23 3.24 3.25 3.27 3.33 3.35
## 0.002840909 0.002840909 0.017045455 0.005681818 0.002840909 0.318181818
## 3.37 3.41 3.42 3.5 3.54 3.7
## 0.005681818 0.002840909 0.002840909 0.002840909 0.002840909 0.005681818
## 3.73 3.75 3.76 3.84 3.89 3.93
## 0.002840909 0.011363636 0.005681818 0.002840909 0.002840909 0.002840909
## 3.97 3.98 4
## 0.002840909 0.002840909 0.170454545
Số điểm tích lũy GPA có mức điểm GPA 3.35 là mức điểm có tỷ lệ xác suất cao nhất là 31.82%. Số điểm GPA có tỷ lệ xác suất thấp nhất là 0.28% với các mức điểm GPA tương ứng với tỷ lệ xác suất này bao gồm có điểm tích lũy như sau: 2. 2.2 2.32 2.4 2.47 2.5 2.7 2.73 2.74 2.75 2.78 2.83 2.85 2.87 2.98 3.05 3.1 3.15 3.2 3.23 3.24 3.33 3.41 3.42 3.5 3.54 3.73 3.84 3.89 3.93 3.97 3.98
#Histogram dùng để thể hiện phân phối của biến định lượng.#
hist(Data$GPA)
Biểu đồ cho thấy dữ liệu có phân phối lệch trái. Biến GPA (số điểm tích lũy trên thang điểm 4) có giá trị từ 1.0 đến 4.0, trong đó chiếm nhiều nhất là mức điểm GPA nằm trong vùng từ 3.0 đến 3.5; Còn mức điểm GPA tích lũy chiếm ít nhất là từ mức điểm 1.5 đến 2.0
##Thống kê mô tả cho các cặp biến