Đầu tiên, em xin gửi lời cảm ơn chân thành đến Trường Đại học Tài chính - Marketing đã đưa môn học Mô phỏng ngẫu nhiên vào trương trình giảng dạy. Đặc biệt, em xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến giảng viên bộ môn - Thầy Trần Mạnh Tường đã dạy dỗ, truyền đạt những kiến thức quý báu cho em trong suốt thời gian học tập vừa qua. Trong thời gian tham gia lớp học Mô phỏng ngẫu nhiên của thầy, em đã có thêm cho mình nhiều kiến thức bổ ích, tinh thần học tập hiệu quả, nghiêm túc. Đây chắc chắn sẽ là những kiến thức quý báu, là hành trang để em có thể vững bước sau này.
Giá cổ phiếu là chỉ số được chú ý nhiều nhất trên các thị trường chứng khoán. Biến động giá của một cổ phiếu hoặc một nhóm cổ phiếu chịu ảnh hưởng bởi hệ sinh thái các nhân tố tồn tại trong môi trường kinh tế. Nhờ sự phát triển vượt bậc của khoa học dữ liệu, số liệu thống kê được xử lý bằng nhiều phương pháp giúp các nhà nghiên cứu luận giải rõ hơn về mối quan hệ mật thiết giữa biến động giá cổ phiếu và các nhân tố tác động đến giá cổ phiếu. Trong các cổ phiếu niêm yết, cổ phiếu của các ngân hàng ngân hàng thương mại cổ phần, gọi tắt là cổ phiếu ngân hàng niêm yết, thuộc nhóm cổ phiếu khá đặc biệt xuất phát từ đặc thù kinh doanh và tính chất nhạy cảm của ngành ngân hàng. Đây là những tổ chức có quy mô vốn hóa lớn so với rất nhiều tổ chức niêm yết khác. Ở Việt Nam, các ngân hàng niêm yết ngoài việc đảm bảo đúng quy định của Ủy ban chứng khoán Nhà nước còn phải tuân thủ chặt chẽ các quy định của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam. Tính đến 25/01/2022, Việt Nam có tất cả 19 mã cổ phiếu ngân hàng được niêm yết, trong đó có 17 mã tại Sở Giao dịch chứng khoán thành phố Hồ Chí Minh và 02 mã tại Sở giao dịch chứng khoán Hà Nội. Bên cạnh đó, 09 mã cổ phiếu ngân hàng khác đang được đăng kí giao dịch tại Sàn chứng khoán UpCOM. Kết quả xếp hạng các tổ chức vốn hóa lớn nhất thị trường cho thấy có tới 10 trong số 18 mã cổ phiếu ngân hàng nằm trong danh sách VN30 và có 01 trong 02 mã cổ phiếu thuộc HNX301 . Quy mô vốn hóa cổ phiếu ngân hàng chiếm tỉ trọng 25,86% toàn thị trường, tương đương mức vốn hóa 5.510,27 tỷ VND. Ở Việt Nam, cổ phiếu của các ngân hàng niêm yết được coi là nhóm cổ phiếu “trụ” của thị trường. Các nhân tố tác động đến giá cổ phiếu ngân hàng ngoài những nhân tố chung thì còn có các nhân tố thuộc về đặc thù hoạt động ngân hàng. Thực tiễn cũng cho thấy biến động giá cổ phiếu ảnh hưởng trực tiếp đến các nhà đầu tư, nhà phát hành và sự ổn định của thị trường chứng khoán. Chính vì vậy, việc nghiên cứu các nhân tố tác động đến giá cổ phiếu ngân hàng trên thị trường chứng khoán Việt Nam sẽ giúp nghiên cứu sinh đề xuất các giải pháp và kiến nghị đối với nhà đầu tư và các bên liên quan nhằm hướng tới sự tăng trưởng ổn định của giá cổ phiếu, giảm thiểu rủi ro cho nhà đầu tư cũng như có ý nghĩa cả về mặt lý luận lẫn thực tiễn
Làm rõ cơ sở lý luận, thực tiễn của hoạt động nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến giá cổ phiếu của ngân hàng CTG.Qua đó đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao khả năng tiếp cận và nắm bắt cơ hội đầu tư cổ phiếu ngân hàng
Phạm vi nghiên cứu: Ngân hàng thương mại công thương việt nam trong giai đoạn từ năm 2015 đến 2022.
Đối tượng nghiên cứu: các yếu tố ảnh hưởng đến giá cổ phiếu của ngân hàng
Bộ dữ liệu dược sử dụng để phân tích là dữ liệu được thu thập từ báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng thương mại công thương việt nam. Riêng các nhân tố vĩ mô được lấy từ số liệu thống kê của Vietstock và Investing được niêm yết và đăng ký giao dịch cổ phiếu trong giai đoạn 2015 đến 2022 và sử dụng phần mềm R để hỗ trợ phân tích dữ liệu. Trước tiên sẽ phân tích tương quan các biến để nhận thấy tác động qua lại của các biến độc lập, các biến phụ thuộc trong mô hình. Tiếp theo phân tích hồi quy mô hình và kiểm định mô hình được đề xuất để từ đó đưa ra kết luận và gợi ý chính sách.
Chương 1: Giới thiệu chung về Ngân hàng
Chương 2: Tổng quan cơ sở lý luận
Chương 3: Phương pháp và dữ liệu nghiên cứu
Chương 4: Kết quả nghiên cứu
Chương 5: kết luận
Được thành lập từ năm 1988 sau khi tách ra từ Ngân hàng Nhà nước Việt Nam. Tên giao dịch ban đầu là IncomBank. Năm 2008, IncomBank đổi tên thành Vietinbank. VietinBank hiện có 1 Sở giao dịch, 150 Chi nhánh và trên 1000 Phòng giao dịch/ Quỹ tiết kiệm trải rộng trên toàn quốc.
Vốn điều lệ: 48.057.506.090.000 đồng Vốn chủ sở hữu: 118.060.373.000.000 đồng (tại thời điểm 30/06/2023) Địa chỉ trụ sở chính: 108 Trần Hưng Đạo, Quận Hoàn Kiếm, Thành phố Hà Nội, Việt Nam Mã cổ phiếu: CTG
Ngân hàng đa năng, hiện đại, hiệu quả hàng đầu tại Việt Nam, đến năm 2030 thuộc Top 20 ngân hàng mạnh nhất Khu vực Châu Á - Thái Bình Dương.
Đến năm 2045 là ngân hàng mạnh nhất và uy tín nhất Việt Nam, hàng đầu Khu vực Châu Á - Thái Bình Dương và uy tín cao trên thế giới.
Các hoạt động chính bao gồm:
Nhận tiền gửi có kỳ hạn, tiền gửi không kỳ hạn, tiền gửi tiết kiệm và các loại tiền gửi khác;
Phát hành chứng chỉ tiền gửi, trái phiếu, kỳ phiếu, tín phiếu để huy động vốn trong nước và nước ngoài;
Cấp tín dụng; mở tài khoản thanh toán cho khách hàng; cung ứng các phương tiện thanh toán; vay vốn của Ngân hàng Nhà nước dưới hình thức tái cấp vốn; vay vốn của tổ chức tín dụng, tổ chức tài chính trong nước và nước ngoài; cung ứng các dịch vụ thanh toán;
Mở tài khoản; tổ chức và tham gia hệ thống thanh toán;
Góp vốn, mua cổ phần của doanh nghiệp và tổ chức tín dụng khác; tham gia đấu thầu tín phiếu Kho bạc, mua, bán công cụ chuyển nhượng, trái phiếu Chính phủ, tín phiếu Kho bạc, tín phiếu Ngân hàng Nhà nước và các giấy tờ có giá khác trên thị trường tiền tệ;
Kinh doanh, cung ứng dịch vụ ngoại hối và sản phẩm phái sinh về tỷ giá, ngoại hối, lãi suất, tiền tệ và tài sản tài chính khác;
Ủy thác, nhận ủy thác, đại lý trong lĩnh vực liên quan đến hoạt động ngân hàng, kinh doanh bảo hiểm, quản lý tài sản; hoạt động mua nợ; các hoạt động kinh doanh khác của ngân hàng thương mại và các hoạt động kinh doanh khác được Ngân hàng Nhà nước chấp thuận theo quy định của pháp luật.
Tín dụng là sự chuyển nhượng tạm thời một lượng giá trị từ người sở hữu sang người sử dụng và sau thời gian nhất định được quay trở lại người sở hữu một lượng giá trị lớn hơn giá trị ban đầu.
Tín dụng thương mại là quan hệ tín dụng giữa các DN dưới hình thức mua bán chịu hàng hóa. Đây là quan hệ tín dụng giữa các nhà sản xuất – kinh doanh được thực hiện dưới hình thức mua bán, bán chịu hàng hóa.
Tín dụng thương mại là loại tín dụng dưới hình thức các nhà kinh doanh ứng vốn cho nhau hoặc vay lẫn nhau, bằng cách bán chịu hàng hoá hay thông qua lưu thông kỳ phiếu, nhờ đó làm thông suốt và thúc đẩy lưu thông tư bản. (Từ điển Bách khoa Viêt Nam, tập 4, trang 414)
Tín dụng thương mại là quan hệ tín dụng giữa các DN, được thực hiện dưới hình thức mua bán chịu, mua bán trả chậm hay trả góp hàng hoá. Đến thời hạn đã thoả thuận DN mua phải hoàn trả cả vốn gốc và lãi cho DN bán dưới hình thức tiền tệ.
Tính hợp lý của nguồn vốn vay.
Chính sách tín dụng.
Năng lực của Ngân hang.
Quy trình tín dụng.
Công nghệ ngân hàng, DN.
Karl Mark (1818 – 1883) người đầu tiên đưa ra khái niệm về TGHĐ. Trong bộ “ Tư bản”(1858) ông viết: “ Tỷ giá hối đoái là một phạm trù kinh tế lịch sử, gắn với giai đoạn phát triển sản xuất của xã hội, tính chất, cường độ tác động của nó phụ thuộc vào trình độ phát triển thị trường và các giai đoạn cụ thể trong lưu thông tiền tệ thế giới”. Đây là một khái niệm khá phức tạp, nặng tính lý luận hơn nghiên cứu thực song cũng thể hiện được phần nào tính lịch sử cũng như sự vận động của tỷ giá.Theo Frederic S. Mishkin (2010), giá cả của một đồng tiền được biểu thị thông qua một đồng tiền khác gọi là tỷ giá hối đoái.Theo Ngân hàng Nhà nước (2010), tỷ giá hối đoái của đồng Việt Nam là giá của một đơn vị tiền tệ nước ngoài tính bằng đơn vị tiền tệ của Việt Nam. Nguyễn Văn Tiến (2017), tỷ giá là giá cả của một đồng tiền được biểu thị thông qua đồng tiền khác.
Tỷ giá hối đoái là tỷ lệ trao đổi giữa các loại tiền tệ khác nhau trên thị trường quốc tế. Nó quy định giá trị của một đơn vị tiền tệ trong quan hệ với một đơn vị tiền tệ khác. Tỷ giá hối đoái thường được biểu thị dưới dạng cặp tiền tệ.
Tỷ giá hối đoái phụ thuộc vào nhiều yếu tố kinh tế, bao gồm tình hình tài chính, thương mại và chính trị của các nền kinh tế. Các sự biến động trong tỷ giá hối đoái có thể ảnh hưởng đến nền kinh tế và các ngành công nghiệp của một quốc gia. Chẳng hạn, một tỷ giá hối đoái thấp có thể làm cho hàng hóa của quốc gia xuất khẩu trở nên rẻ hơn và cạnh tranh hơn trên thị trường quốc tế.
Thị trường hối đoái là một thị trường toàn cầu không có sự tập trung tại một địa điểm duy nhất. Thay vào đó, các giao dịch hối đoái đã trở thành việc trao đổi điện tử diễn ra qua các mạng máy tính liên kết các ngân hàng và các công ty tài chính trên toàn thế giới.
Việc theo dõi và hiểu tỷ giá hối đoái là quan trọng cho các doanh nghiệp quốc tế, các nhà đầu tư và các cá nhân tham gia thị trường tài chính. Quá trình biến động của tỷ giá hối đoái có thể tạo ra cơ hội lợi nhuận, nhưng cũng có thể mang lại rủi ro.
Tỷ giá hối đoái có các loại như sau
Chế độ quản lý ngoại hối.
Tiêu thức giá trị của tỷ giá.
Tiêu thức thời điểm giao dịch.
Phương tiện chuyển ngoại hối.
Tiêu thức thời điểm thanh toán.
Nghiệp vụ kinh doanh tiền tệ.
Phương tiện thanh toán quốc tế.
Tỷ giá hối đoái đóng vai trò quan trọng trong ảnh hưởng đến nền kinh tế của một quốc gia. Sự biến động của tỷ giá hối đoái có thể tạo ra những tác động rộng lớn trên nhiều mặt của nền kinh tế.
Một tỷ giá hối đoái tăng có thể gây áp lực lên các doanh nghiệp và người tiêu dùng. Khi đồng tiền trong nước giảm giá trị so với đồng tiền nước ngoài, giá của hàng hóa nhập khẩu sẽ tăng lên, dẫn đến tăng giá cho người mua hàng. Điều này có thể là cản trở cho sự tiêu dùng và làm gia tăng chi phí cho các công ty sản xuất và nhập khẩu.
Tuy nhiên, một tỷ giá hối đoái giảm có thể mang lại lợi ích đối với các doanh nghiệp xuất khẩu. Khi đồng tiền trong nước tăng giá trị so với đồng tiền nước ngoài, hàng hóa xuất khẩu trở nên rẻ hơn và cạnh tranh hơn trên thị trường quốc tế. Điều này có thể giúp tăng doanh số xuất khẩu, cải thiện tình hình thương mại và tăng cường tăng trưởng kinh tế.
Ngoài ra, tỷ giá hối đoái cũng có tác động lớn đối với đầu tư nước ngoài. Khi tỷ giá hối đoái tăng, việc đầu tư trong quốc gia đó có thể trở nên đắt đỏ và không hấp dẫn cho các nhà đầu tư nước ngoài. Ngược lại, khi tỷ giá hối đoái giảm, đầu tư từ nước ngoài có thể gia tăng và góp phần thúc đẩy sự phát triển kinh tế.
Tuy nhiên, biến động tỷ giá hối đoái cũng có thể tạo ra rủi ro và không ổn định cho nền kinh tế. Vì vậy, quản lý tỷ giá hối đoái là rất quan trọng để đảm bảo ổn định và nguyên vẹn của nền kinh tế, qua việc sử dụng các chính sách tiền tệ và khích lệ sự cạnh tranh kinh tế.
Cung tiền là số tiền có sẵn trong nền kinh tế tại một thời điểm cụ thể. Cung tiền bao gồm các loại tiền mặt, tiền gửi trong ngân hàng và các công cụ tài chính khác mà người dân, doanh nghiệp và tổ chức sở hữu.
Cung tiền ảnh hưởng đến kinh tế và các hoạt động kinh doanh chủ yếu thông qua tác động đến giá trị tiền và lãi suất. Khi cung tiền tăng, giá trị tiền sẽ giảm do lạm phát và mức lãi suất có thể giảm để khuyến khích sự tiêu dùng và đầu tư. Nếu cung tiền ít hơn, giá trị tiền sẽ tăng và mức lãi suất có thể tăng để hấp dẫn vốn về ngân hàng.
Chính phủ và ngân hàng trung ương có vai trò quan trọng trong việc quản lý cung tiền. Thông qua các công cụ chính sách tiền tệ, chính phủ và ngân hàng trung ương thay đổi cung tiền để điều chỉnh hoạt động kinh tế và kiểm soát lạm phát. ### 2.3.2 Cung tiền ảnh hưởng gì tới nền kinh tế
Cung tiền có ảnh hưởng quan trọng đối với nền kinh tế. Sự thay đổi trong cung tiền có thể tác động đến các chỉ số kinh tế, từ mức lãi suất, lạm phát, đầu tư đến tăng trưởng kinh tế. Nếu cung tiền tăng quá nhanh không đi đôi với sự tăng trưởng kinh tế, nhiều tiền sẽ bị đánh hỏng giá trị, gây ra lạm phát và không ổn định. Tuy nhiên, cung tiền khan hiếm cũng có thể dẫn đến việc giảm đầu tư và tăng trưởng kinh tế chậm lại. Sự ổn định về cung tiền là quan trọng để đảm bảo tăng trưởng kinh tế bền vững và ngăn chặn các rủi ro tài chính. Quản lý cung tiền là một nhiệm vụ quan trọng của các nhà chính sách kinh tế, chính phủ và ngân hàng trung ương. Bằng cách điều chỉnh chính sách tiền tệ, họ có thể kiểm soát cung tiền và duy trì sự cân đối giữa các chỉ số kinh tế quan trọng, tạo điều kiện thuận lợi cho sự phát triển và ổn định của nền kinh tế.
Theo khoản 2 điều 6 Luật Chứng khoán sửa đổi bổ sung của Bộ tài chính (2010) “Cổ phiếu là loại chứng khoán xác nhận quyền và lợi ích hợp pháp của người sở hữu đối với một phần vốn cổ phần của tổ chức phát hành.” Chỉ có CTCP mới được phép phát hành cổ phiếu. Cổ phiếu là công cụ TC có thời hạn vô hạn và không hoàn vốn. Cổ phiếu tồn tại từ khi công ty bắt đầu niêm yết trên TTCK cho đến khi công ty giải thể hoặc tư nhân hóa. Người nắm giữ cổ phiếu trở thành cổ đông của công ty. Cổ đông có thể tiến hành mua bán, chuyển nhượng cổ phiếu trên TTTC.
Căn cứ khoản 2 Điều 4 Luật Chứng Khoán luật số 54/2019/QH14 ngày 26 tháng 11 năm 2019 của QH nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam quy định: “Cổ phiếu là loại chứng khoán xác nhận quyền và lợi ích hợp pháp của người sở hữu đối với một phần vốn cổ phần của tổ chức phát hành.”
Tại khoản 1 Điều 121 Luật DN luật số 59/2020/QH14 ngày 17 tháng 6 năm 2020 của QH nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam giải thích về cổ phiếu như sau : “Cổ phiếu là chứng chỉ do CTCP phát hành, bút toán ghi sổ hoặc dữ liệu điện tử xác nhận quyền sở hữu hoặc một số cổ phần của công ty đó.”
Dữ liệu nghiên cứu được thu nhập trên trang web investing.com.vn và vietstock.com.vn
setwd("C:/Users/LENOVO/Desktop")
D <- read.csv("MPNN.csv")
library(DT)
## Warning: package 'DT' was built under R version 4.3.1
library(csv)
## Warning: package 'csv' was built under R version 4.3.1
datatable(D)
summary(D)
## TD M2 CPI CTG
## Min. : 3971912 Min. : 5192194 Min. :-1.5400 Min. :10380
## 1st Qu.: 5578435 1st Qu.: 7220733 1st Qu.: 0.0000 1st Qu.:13293
## Median : 7318276 Median : 9249107 Median : 0.1800 Median :15956
## Mean : 7442221 Mean : 9516827 Mean : 0.2328 Mean :19213
## 3rd Qu.: 9207692 3rd Qu.:12133509 3rd Qu.: 0.4650 3rd Qu.:24996
## Max. :11924434 Max. :14226792 Max. : 1.5200 Max. :40158
## EXR
## Min. :21267
## 1st Qu.:22644
## Median :22832
## Mean :22860
## 3rd Qu.:23201
## Max. :24840
View(D)
str(D)
## 'data.frame': 96 obs. of 5 variables:
## $ TD : num 3971912 3996271 4075612 4128770 4177852 ...
## $ M2 : int 5192194 5308012 5300817 5328232 5376435 5492731 5505640 5591611 5695769 5722963 ...
## $ CPI: num -0.2 -0.05 0.15 0.14 0.16 0.35 0.13 -0.07 -0.21 0.11 ...
## $ CTG: num 11829 12749 11369 11829 12814 ...
## $ EXR: int 21267 21320 21520 21550 21785 21802 21813 22480 22471 22309 ...
Để đánh giá tác động của các nhân tố vĩ mô(tỷ giá hối đoái, tín dụng, cung tiền, chỉ số giá tiêu dùng) đến giá cổ phiếu ngân hàng thương mại công thương Việt Nam từ 2015 - 2022, mô hình hồi quy được xây dựng như sau:
CTG = β0 + β1TD + β2M2 + β3CPI + β4EXR
Trong đó:
Biến phụ thuộc: CTG - Giá cổ phiếu ngân hàng Thương mại công thương Việt Nam (đồng).
Biến độc lập:
EXR: Tỷ giá hối đoái giữa đô la Mỹ và Việt Nam đồng (USD/VND)
TD: Tín dụng (đồng)
M2: Cung tiền M2 (đồng)
CPI: Chỉ số giá tiêu dùng (%)
Vẽ đồ thị
hist(D$CPI)
summary(D$CPI)
## Min. 1st Qu. Median Mean 3rd Qu. Max.
## -1.5400 0.0000 0.1800 0.2328 0.4650 1.5200
sd(D$CPI)
## [1] 0.4304458
NHận xét
Min = -1.5400 có nghĩa: chỉ số giá nhỏ nhất là -1.5400% .
First quartile = 0 (1st Qu) có nghĩa là 25% chỉ số giá bằng hoặc nhỏ hơn 0% .
Số trung vị (Median) 0.1800 cũng có nghĩa là 50% chỉ số giá mại0.1800 trở xuống (hay 0.1800% tuổi trở lên).
Số trung bình (Mean)= 00.2328 có nghĩa là cán chỉ số giá trung bình là 0.2328%.
Third quartile = 0.4650 có nghĩa là 75% chỉ số giá bằng hoặc thấp hơn 0.4650%.
Max = 1.5200 có nghĩa: chỉ số giá lớn nhất là 1.5200%.
hist(D$EXR)
summary(D$EXR)
## Min. 1st Qu. Median Mean 3rd Qu. Max.
## 21267 22644 22832 22860 23201 24840
sd(D$EXR)
## [1] 572.2728
Nhận xét
Min = 21267 có nghĩa: tỷ giá nhỏ nhất là 21267 đồng .
First quartile = 22644 (1st Qu) có nghĩa là 25% tỷ giá bằng hoặc nhỏ hơn 22644 đồng .
Số trung vị (Median) 22832 cũng có nghĩa là 50% tỷ giá 22832 trở xuống (hay 22832 đồng tuổi trở lên).
Số trung bình (Mean)= 22860 có nghĩa là tỷ giá trung bình là 22860 đồng.
Third quartile = 23201 có nghĩa là 75% tỷ giá bằng hoặc thấp hơn 23201 đồng.
Max = 24840 có nghĩa: tỷ giá lớn nhất là 24840 đồng.
hist(D$TD)
summary(D$TD)
## Min. 1st Qu. Median Mean 3rd Qu. Max.
## 3971912 5578435 7318276 7442221 9207692 11924434
sd(D$TD)
## [1] 2269439
Nhận xét
Min = 3971912 có nghĩa: tỷ giá nhỏ nhất là 3971912 đồng .
First quartile = 5578435 (1st Qu) có nghĩa là 25% tỷ giá bằng hoặc nhỏ hơn 5578435 đồng .
Số trung vị (Median)7318276 cũng có nghĩa là 50% tỷ giá 7318276 trở xuống (hay 7318276 đồng tuổi trở lên).
Số trung bình (Mean)= 7442221 có nghĩa là tỷ giá trung bình là 7442221 đồng.
Third quartile = 9207692 có nghĩa là 75% tỷ giá bằng hoặc thấp hơn 9207692 đồng.
Max = 11924434 có nghĩa: tỷ giá lớn nhất là 11924434 đồng.
hist(D$TD)
summary(D$TD)
## Min. 1st Qu. Median Mean 3rd Qu. Max.
## 3971912 5578435 7318276 7442221 9207692 11924434
sd(D$TD)
## [1] 2269439
Nhận sét
Min = 3971912 có nghĩa: tỷ giá nhỏ nhất là 3971912 đồng .
First quartile = 5578435 (1st Qu) có nghĩa là 25% tỷ giá bằng hoặc nhỏ hơn 5578435 đồng .
Số trung vị (Median)7318276 cũng có nghĩa là 50% tỷ giá 7318276 trở xuống (hay 7318276 đồng tuổi trở lên).
Số trung bình (Mean)= 7442221 có nghĩa là tỷ giá trung bình là 7442221 đồng.
Third quartile = 9207692 có nghĩa là 75% tỷ giá bằng hoặc thấp hơn 9207692 đồng.
Max = 11924434 có nghĩa: tỷ giá lớn nhất là 11924434 đồng.
hist(D$M2)
summary(D$M2)
## Min. 1st Qu. Median Mean 3rd Qu. Max.
## 5192194 7220733 9249107 9516827 12133509 14226792
sd(D$M2)
## [1] 2776226
Nhận sét
Min = 5192194 có nghĩa: tỷ giá nhỏ nhất là 5192194 đồng .
First quartile = 7220733 (1st Qu) có nghĩa là 25% tỷ giá bằng hoặc nhỏ hơn 7220733 đồng .
Số trung vị (Median)= 92249017 cũng có nghĩa là 50% tỷ giá 92249017 trở xuống (hay 92249017 đồng tuổi trở lên).
Số trung bình (Mean)= 9516827 có nghĩa là tỷ giá trung bình là 9516827 đồng.
Third quartile = 12133509 có nghĩa là 75% tỷ giá bằng hoặc thấp hơn 12133509 đồng.
Max = 14226792 có nghĩa: tỷ giá lớn nhất là 14226792 đồng.
hist(D$CTG)
summary(D$CTG)
## Min. 1st Qu. Median Mean 3rd Qu. Max.
## 10380 13293 15956 19213 24996 40158
sd(D$CTG)
## [1] 7512.344
Nhận xét
Min = 10380 có nghĩa: tỷ giá nhỏ nhất là 10380 đồng .
First quartile = 13293 (1st Qu) có nghĩa là 25% tỷ giá bằng hoặc nhỏ hơn 13293 đồng .
Số trung vị (Median)= 15956 cũng có nghĩa là 50% tỷ giá 15956 trở xuống (hay 15956 đồng tuổi trở lên).
Số trung bình (Mean)= 19213 có nghĩa là tỷ giá trung bình là 19213 đồng.
Third quartile = 24996 có nghĩa là 75% tỷ giá bằng hoặc thấp hơn 24996 đồng.
Max = 40158 có nghĩa: tỷ giá lớn nhất là 40158 đồng.
setwd("C:/Users/LENOVO/Desktop")
D <-read.csv("MPNN.csv")
model <- lm(D$CTG ~ + D$CPI + D$M2 + D$TD + D$EXR )
summary(model)
##
## Call:
## lm(formula = D$CTG ~ +D$CPI + D$M2 + D$TD + D$EXR)
##
## Residuals:
## Min 1Q Median 3Q Max
## -6826.1 -2436.1 -666.8 2209.6 12473.8
##
## Coefficients:
## Estimate Std. Error t value Pr(>|t|)
## (Intercept) 1.178e+05 2.129e+04 5.534 2.99e-07 ***
## D$CPI -2.641e+02 8.786e+02 -0.301 0.7644
## D$M2 3.622e-03 1.382e-03 2.621 0.0103 *
## D$TD -7.066e-04 1.734e-03 -0.408 0.6845
## D$EXR -5.587e+00 9.822e-01 -5.688 1.54e-07 ***
## ---
## Signif. codes: 0 '***' 0.001 '**' 0.01 '*' 0.05 '.' 0.1 ' ' 1
##
## Residual standard error: 3681 on 91 degrees of freedom
## Multiple R-squared: 0.7701, Adjusted R-squared: 0.76
## F-statistic: 76.19 on 4 and 91 DF, p-value: < 2.2e-16